- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn. Anh - Man"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Ngô Thị Á và anh Dương Phú M.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 – ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 271/2026/QĐST-HNGĐ | Đà Nẵng, ngày 06 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 242/2026/TLST - HNGĐ, ngày 09/4/2026, về ly hôn, tranh chấp nuôi con, chia tài sản chung khi ly hôn, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Ngô Thị Á, sinh năm 1991, địa chỉ: Khối phố B, phường Đ, thành phố Đà Nẵng.
- Bị đơn: Anh Dương Phú M, sinh năm 1991; địa chỉ: Khối phố T, phường Đ, thành phố Đà Nẵng.
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 4 năm 2026.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Ngô Thị Á và anh Dương Phú M.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về hôn nhân: Chị Ngô Thị Á và anh Dương Phú M tự nguyện ly hôn.
2.2. Về con chung: Chị Ngô Thị Á được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Dương Phú T, sinh ngày 21/01/2015; anh Dương Phú M được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Dương Anh T1, sinh ngày 20/5/2013 cho đến khi các cháu thành niên. Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết việc cấp dưỡng cho con.
2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí: Chị Ngô Thị Á tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn nhưng được khấu trừ vào số tiền 2.800.000 đồng tạm ứng án phí mà chị Á đã nộp; hoàn lại cho chị Ngô Thị Á số tiền còn thừa là 2.650.000 đồng (hai triệu sáu trăm năm mươi nghìn đồng), theo Biên lai thu tạm ứng án phí lệ phí Tòa án số 0003539 ngày 09/4/2026 của Cơ quan thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự (để thi hành); - TAND Tp. Đà Nẵng; - Viện KSND Khu vực 10 - Đà Nẵng; - Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng; - UBND phường Điện Bàn, Tp. Đà Nẵng; - Lưu: Hồ sơ vụ án, án văn. | THẨM PHÁN Nguyễn Hữu Phúc |