- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "QĐCNTT giữa NĐ bà Đoàn Thị P và BĐ Ông Nguyễn Phương N, Bà Nguyễn Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 271/2025/QĐST-DS | H, ngày 29 tháng 8 năm 2025. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 463, Điều 466 và Điều 468 Bộ luật dân sự;
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội; Luật Phí và Lệ phí 2015;
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số: 222/2025/TLST-DS ngày 20 tháng 8 năm 2025, về việc “Kiện đòi tài sản”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của Luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Đoàn Thị P, sinh năm 1986;
Địa chỉ: Tổ 21 Khu 3, phường V, tỉnh P.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Phương N, sinh năm 1976;
Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1984;
Cùng địa chỉ: Số 67 ngõ 205 đường X, TDP T2, phường X, thành phố H.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Ngày 11/11/2023, ông Nguyễn Phương N và bà Nguyễn Thị T có vay và ký giấy biên nhận nợ với bà Đoàn Thị P số tiền là 549.000.000VND (Năm trăm bốn mươi chín triệu đồng).
Trong thời gian vay ông Nguyễn Phương N và bà Nguyễn Thị T thanh toán được cho bà Đoàn Thị P số tiền lãi là 100.000.000VND (Một trăm triệu đồng) từ ngày 11/11/2023 đến ngày 11/11/2024 đến nay.
2.2. Nay các bên đương sự thống nhất, thỏa thuận các nội dung sau:
- Tính đến ngày 20/8/2025, ông Nguyễn Phương N và bà Nguyễn Thị T còn nợ bà Đoàn Thị P tổng số tiền là 575.000.000 đồng (Năm trăm bảy mươi lăm triệu đồng).
- Ông Nguyễn Phương N, bà Nguyễn Thị T có nghĩa vụ trả nợ cho bà Đoàn Thị P mỗi tháng 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng) cho đến khi tất toán toàn bộ khoản vay trên. Thời gian bắt đầu trả nợ tính từ 01/9/2025.
Ngoài ra, ông Nguyễn Phương N và bà Nguyễn Thị T còn phải trả lãi cho bà Đoàn Thị P là 10%/năm tương ứng với số tiền, thời gian chậm thanh toán cho đến khi trả hết nợ.
- Nếu ông Nguyễn Phương N và bà Nguyễn Thị T vi phạm nghĩa vụ trả nợ cho bà Đoàn Thị P thì bà Đoàn Thị P có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án giải quyết theo quy định của pháp luật.
2.3. Về án phí: Ông Nguyễn Phương N và bà Nguyễn Thị T tự nguyện chịu 13.500.000 đồng (mười ba triệu, năm trăm nghìn đồng) án phí hòa giải thành. Hoàn trả lại bà Đoàn Thị P số tiền 12.980.000 đồng (Mười hai triệu, chín trăm tám mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm tứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004908, ngày 20/8/2025 tại Thi hành án dân sự Thành phố H.
3. Quyết định này được thi hành án phí hòa giải thành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND Thành phố H; - VKSND Khu vực 4 – H; - Phòng THADS Khu vực 4 – H; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Vũ Quang H |