- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Triệu Thị L và Nguyễn Văn D tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Triệu Thị L và ông Nguyễn Văn D.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 271/2023/QĐST- HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Đông Anh, ngày 22 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 216/2023/TLST - HNGĐ ngày 29 tháng 5 năm 2023, giữa:
Nguyên đơn: Bà Triệu Thị L, sinh ngày 29/7/1974, căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát cấp ngày 09/5/2021.
Nơi cư trú: Thôn TP, xã BH, huyện ĐA, thành phố Hà Nội.
Bị đơn: Ông Nguyễn Văn D, sinh ngày 14/12/1968, căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát cấp ngày 06/6/2017.
Nơi cư trú: Thôn V, xã NH, huyện ĐA, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 6 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Triệu Thị L và ông Nguyễn Văn D.
2/ Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Ông bà có ba con chung là: Nguyễn Văn B, sinh ngày 16/3/1994, Nguyễn Văn T, sinh ngày 31/3/1997 đã chết ngày 10/10/2010 và Nguyễn Minh H, sinh ngày 26/8/2011. Anh B đã thành niên, có khả năng tự lập về kinh tế nên không phải giao nuôi và cấp dưỡng. Ly hôn, bà L trực tiếp nuôi dưỡng cháu H cho đến khi cháu thành niên hoặc có quyết định khác của Tòa án. Ông D có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Ông bà thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không giải quyết.
- Về tài sản chung: Ông bà không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không giải quyết.
- Về án phí sơ thẩm: Án phí ly hôn sơ thẩm: 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) mỗi bên chịu 1/2, hai bên thoả thuận để bà L chịu cả nhưng được trừ vào 300.000 đồng bà đã nộp tạm ứng án phí tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0006xxx ngày 25/5/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Anh. Bà L được hoàn trả số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Toà án Hà Nội; - Thi hành án dân sự; - UBND xã NH, ĐA, Hà Nội (GCN kết hôn số xx/1992 ngày 11/7/1992); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Thanh |