- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn và nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Thạch Thị H với anh Ngô Ngọc H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 271/2022/QĐST-HNGĐ | Châu Thành, ngày 23 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 179/2022/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 12 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Thạch Thị H, sinh 1979; Địa chỉ: ấp S, xã Lương H, huyện Ch, tỉnh Trà V.
- Bị đơn: Ngô Ngọc H, sinh 1974; Địa chỉ: ấp S, xã Lương H, huyện Ch, tỉnh Trà V. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 56 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội Khoá 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 12 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Thạch Thị H với anh Ngô Ngọc H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: chị Thạch Thị H với anh Ngô Ngọc H thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: chị Thạch Thị H với anh Ngô Ngọc H thống nhất thỏa thuận: anh H đồng ý cho chị H nuôi 02 con chung tên Ngô Hoàng B, sinh 2005 và Ngô Bảo Trà M, sinh 2011 và anh H không cấp dưỡng nuôi con do chị H không yêu cầu. Quyền thăm nom con, sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết;
- Về nợ chung: không có; không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Thạch Thị H tự nguyện chịu án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000đ được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0014146 ngày 01/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện châu Thành. Hoàn trả lại cho chị Thạch Thị H số tiền chênh lệch còn lại 150.000đ tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện châu Thành, tỉnh Trà Vinh. Anh Ngô Ngọc H không phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Trà Vinh; - VKSND huyện Châu Thành; - CC THADS huyện Châu Thành; - UBND xã; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thanh Tuấn |