- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về bệnh tật, không có con — án hôn nhân và gia đình — "Trương Văn Th - Lê Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trương Văn Th và chị Lê Thị T 2.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOẰNG HÓA TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 271/2022/QĐST-HNGĐ | Hoằng Hóa, ngày 30 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 266/2022/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 8 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Anh Trương Văn Th, sinh năm 1991 Địa chỉ: Thôn Th, xã X, huyện H, tỉnh Thanh Hóa Bị đơn: Chị Lê Thị T, sinh năm 1986 Địa chỉ: Thôn Th, xã X, huyện H, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51,55,57 mn của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 24; Khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trương Văn Th và chị Lê Thị T 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Trương Văn Th và chị Lê Thị T không có con chung, hiện tại chị Tâm cũng không thai nghén gì, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản và công nợ: Anh Trương Văn Th và chị Lê Thị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Trương Văn Th tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà anh Thành đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số AA/2021/0010976 ngày 05/8/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoằng Hóa, trả lại cho anh Thành 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Hoằng Hóa; - Chi cục THADS huyện Hoằng Hóa; - TAND tỉnh Thanh Hóa; - UBND xã X; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Ngọc Vân |