vanban.org

Quyết định 271/2021/VHNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận các nội dung hòa giải thành như sau:

1.Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Châu L và anh Đậu Quang S. 2. Về quan hệ con chung: chị Trần Thị Châu L và anh Đậu Quang S thống nhất có ba con chung Đậu Thị Hà V, sinh ngày 01/02/2006; Đậu Thị Trà M, sinh ngày 09/06/2009 và Đậu Phương A, sinh ngày 09/08/2017. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận các nội dung hòa giải thành như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ VINH
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 271/2021/VHNGĐ-STThành phố Vinh, ngày 30 tháng 11 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH

Căn cứ vào điều 32, 33, 34, 35 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

Căn cứ vào điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 117 Luật Hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận kết quả hòa giải lập ngày 11 tháng 11 năm 2021 giữa những người yêu cầu:

- Chị Trần Thị Châu L; Sinh năm: 1983; ĐKHKTT: P1111 Chung cư Tecco Tower 215, phường Lê Lợi, thành phố Vinh, Nghệ An; Chỗ ở hiện nay: số 33, đường T, khối H, phường P, thành phố Vinh, Nghệ An.

- Và anh Đậu Quang S; Sinh năm: 1980; ĐKHKTT: P1111 Chung cư T, phường L, thành phố Vinh, Nghệ An; Chỗ ở hiện nay: số 33, đường T, khối H, phường P, thành phố Vinh, Nghệ An.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 11/11/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào thay đổi ý kiến về kết quả hòa giải thành đã được ghi tại Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 11/11/2021.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận các nội dung hòa giải thành như sau:

1.1.Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Châu L và anh Đậu Quang S.

1.2. Về quan hệ con chung: chị Trần Thị Châu L và anh Đậu Quang S thống nhất có ba con chung Đậu Thị Hà V, sinh ngày 01/02/2006; Đậu Thị Trà M, sinh ngày 09/06/2009 và Đậu Phương A, sinh ngày 09/08/2017.

Ly hôn chị Trần Thị Châu L và anh Đậu Quang S thống nhất thỏa thuận: Giao ba con chung Đậu Thị Hà V, Đậu Thị Trà M và Đậu Phương A cho chị L chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Đậu Quang S có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi ba con chung mỗi tháng là 4.500.000 đồng (bốn triệu năm trăm nghìn) kể từ tháng 12/2021 cho đến khi con đủ 18 tuổi trưởng thành.

Kể từ ngày chị Trần Thị Châu L có đơn yêu cầu thi hành án cấp dưỡng nuôi con cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, nếu anh Đậu Quang S không chịu thi hành thì hàng tháng anh S còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trợ người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại Khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

1.3. Về quan hệ tài sản: Không yêu cầu tòa án giải quyết.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ