- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Xuân H và ông Nguyễn Hải Đ.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH __________________________________________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 271/2021/QĐST-HNGĐ | Quận 7, ngày 12 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 196/2021/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 4 năm 2021 về việc “Ly hôn”, giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Xuân H, sinh năm 1991 Địa chỉ: Số 30 ấp Bình Thuận, xã B, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Ông Nguyễn Hải Đ, sinh năm 1983 Địa chỉ: Số 1627/53/9 đường H, khu phố 3, phường P, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 5 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 5 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Xuân H và ông Nguyễn Hải Đ. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Xuân H và ông Nguyễn Hải Đ thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 26 do Ủy ban nhân dân phường P, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 21/3/2017). 2.2. Về con chung: Bà Nguyễn Xuân H và ông Nguyễn Hải Đ xác định có 01 con chung tên Nguyễn Xuân Hải Y, sinh ngày 08/12/2019. Hai bên thỏa thuận bà Nguyễn Xuân H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ Y cho đến khi thành niên. Việc cấp dưỡng cho con do hai bên tự thỏa thuận, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Ông Nguyễn Hải Đ có quyền đi lại trông nom, chăm sóc và giáo dục con chung. Vì quyền, lợi ích của con, khi có yêu cầu của một hoặc hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng cho con. 2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Bà Nguyễn Xuân H và ông Nguyễn Hải Đ xác định không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm bà Nguyễn Xuân H tự nguyện chịu 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền bà H đã nộp là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng; hoàn trả lại cho bà H 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/0042511 ngày 13/4/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà H đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân TP.HCM; - Viện kiểm sát nhân dân Quận 7; - Chi cục THADS Quận 7; - Các đương sự; - UBND phường P, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh (GCNKH số 26 đăng ký ngày 21/3/2017); - Lưu hồ sơ vụ án. (TK Thái Hòa) | THẨM PHÁN Phạm Văn Thạnh |