vanban.org

Quyết định 271/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Q và ông Phạm Văn T. 2.

Viện kiểm sát nhân dân B; UBND xã A; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Q và ông Phạm Văn T. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CỦ CHI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 271/2021/QĐST-HNGĐ
Củ Chi, ngày 25 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 129/2021/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 02 năm 2021, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Q, sinh năm 1976. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 19/5A đường 233, Tổ 10, Ấp 2, xã A, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: Ông Phạm Văn T, sinh năm 1972. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 19/5A đường 233, Tổ 10, Ấp 2, xã A, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 và Điều 116 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và lệ phí; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s dụng án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 3 năm 2021.

XÉT THẤY:

Bà Nguyễn Thị Q và ông Phạm Văn T đ được y ban nhân dân xã Hòa Phú, huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh cấp giấy chứng nhận kết hôn số 36, quyển số 01/2010 ngày 05/4/2010. Việc thuận tình ly hôn và th a thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức x hội. Đ hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Q và ông Phạm Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: Có 01 (một) con chung tên Phạm Gia B, sinh ngày 29/11/2010. Bà Nguyễn Thị Q được quyền trực tiếp nuôi dư ng con chung tên Phạm Gia B, sinh ngày 29/11/2010. Ông Phạm Văn T có trách nhiệm cấp dư ng nuôi con chung 2.000.000 (hai triệu) đồng/tháng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi, thời gian cấp dư ng b t đầu thi hành từ tháng 4/2021. Kể từ ngày bà Q có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông T chưa thi hành số tiền nêu trên thì hàng tháng ông T còn phải trả tiền l i theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng v i số tiền và thời gian chưa thi hành án. Khi có lý do chính đáng việc cấp dư ng nuôi con có thể thay đổi. Việc thay đổi cấp dư ng nuôi con do các bên th a thuận; nếu không th a thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết. Ông Phạm Văn T được quyền, ngh a vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, m hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại Khoản 5 Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con. * Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Q và ông Phạm Văn T cùng xác định tự th a thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Q và ông Phạm Văn T cùng xác định không có. * n phí dân sự sơ thẩm về việc xin ly hôn là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng và án phí cấp dư ng nuôi con là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng bà Nguyễn Thị Q tự nguyện chịu nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đ nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền số 0085643 ngày 23 tháng 02 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Củ Chi. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền th a thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ