vanban.org

Quyết định 271/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nhữ Thị N và ông Trần Quốc T. Giấy chứng nhận kết hôn số 106 do Uỷ ban nhân dân thị trấn T, huyện H, tỉnh T cấp ngày 19/12/2014 cho ông Trần Quốc T và bà Nhữ Thị N không còn giá trị pháp lý.

Về con chung: Các đương sự xác định không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét. Về tài sản, đất đai, công nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn Nhữ Thị N - Bị đơn Trần Quốc T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nhữ Thị N và ông Trần Quốc T. Giấy chứng nhận kết hôn số 106 do Uỷ ban nhân dân thị trấn T, huyện H, tỉnh T cấp ngày 19/12/2014 cho ông Trần Quốc T và bà Nhữ Thị N không còn giá trị pháp lý.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÀM YÊN
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 271/2020/QĐST-HNGĐHàm Yên, ngày 05 tháng 11 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 270/2020/TLST-HNGĐ, ngày 28 tháng 10 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Nhữ Thị N, sinh năm 1970; địa chỉ: Tổ dân phố T, thị trấn T, huyện H, tỉnh T.

- Bị đơn: Ông Trần Quốc T, sinh năm 1963; địa chỉ: Khu 2B, xã P, huyện P, tỉnh P. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 10 năm 2020,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 10 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nhữ Thị N và ông Trần Quốc T. Giấy chứng nhận kết hôn số 106 do Uỷ ban nhân dân thị trấn T, huyện H, tỉnh T cấp ngày 19/12/2014 cho ông Trần Quốc T và bà Nhữ Thị N không còn giá trị pháp lý. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Các đương sự xác định không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

- Về tài sản, đất đai, công nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

- Về án phí: Bà Nhữ Thị N phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002300, ngày 28/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang. Bà Nhữ Thị N được nhận lại số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Ông Trần Quốc T không phải chịu án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ