vanban.org

Quyết định 271/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hương H (T) và anh Bùi Văn Q (Đ).

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Hương H (T) và anh Bùi Văn Q (Đ) thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hương H (T) và anh Bùi Văn Q (Đ).
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CAO LÃNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 271/2018/QĐST-HNGĐTP. Cao Lãnh, ngày 23 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 374/2018/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 9 năm 2018, giữa:

Nguyên đơn: Nguyễn Thị Hương H (T), sinh năm 1973.

Địa chỉ: Số nhà 478, tổ 15, ấp Đ, xã HA, thành phố C L, tỉnh Đồng Tháp.

Bị đơn: Bùi Văn Q (Đ), sinh năm 1972.

Địa chỉ: Số nhà 478, tổ 15, ấp Đ, xã H A, thành phố C L, tỉnh Đồng Tháp.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 10 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hương H (T) và anh Bùi Văn Q (Đ).

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Hương H (T) và anh Bùi Văn Q (Đ) thống nhất thuận tình ly hôn.

Về con chung: Chị Nguyễn Thị Hương H (T) và anh Bùi Văn Quít (Đức) thống nhất có 02 (hai) con chung tên:

1. Bùi Đoàn Quốc K, sinh ngày 29/11/1999;

2. Bùi Đoàn Quốc H, sinh ngày 06/7/2002.

Bùi Đoàn Quốc K đã trưởng thành không yêu cầu Toà án giải quyết.

Bùi Đoàn Quốc H, hiện tại đang sống chung với chị H (T). Chị Nguyễn Thị Hương H (T) được tiếp tục nuôi con chung Bùi Đoàn Quốc H, sinh ngày 06/7/2002. Chị H (T) không yêu cầu anh Q (Đ) cấp dưỡng nuôi con chung, anh Q (Đ) không tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung.

Hai bên có quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục, thăm nom con chung, không ai được cản trở.

Về tài sản chung: Chị H (T) và anh Q (Đ) tự thoả thuận không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về nợ chung: không có.

Về án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Hương H (T) tự nguyện chịu là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0002001 ngày 18/9/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Chị Nguyễn Thị Hương H (T) được nhận lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Anh Bùi Văn Q (Đ) không phải chịu án phí sơ thẩm về hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

ơ

Cỡ chữ