vanban.org

Quyết định 271/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thúy H và ông Nguyễn Sỹ M. 2.

Về con chung: Hai bên thỏa thuận, bà Trần Thúy H trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Trần Hạnh N, sinh ngày 18/6/2006; ông Nguyễn Sỹ M trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Trần Sỹ H1, sinh ngày 01/01/2002 cho đến khi các con chung thành niên. Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc nuôi dưỡng, gi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Trần Thúy H ly hôn ông Nguyễn Sỹ M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thúy H và ông Nguyễn Sỹ M. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Đ
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 271/2018/QĐST-HNGĐĐ, ngày 21 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 376/2018/TLST-HNGĐ ngày 07/8/2018 giữa:

- Nguyên đơn: Bà Trần Thúy H, sinh năm 1978. Trú tại: Số 99 T, thị trấn L, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Sỹ M, sinh năm 1975. Trú tại: Số 99 T, thị trấn L, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng. Căn cứ vào Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 51; 55; 71; 81; 82; 83; 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thúy H và ông Nguyễn Sỹ M. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Hai bên thỏa thuận, bà Trần Thúy H trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Trần Hạnh N, sinh ngày 18/6/2006; ông Nguyễn Sỹ M trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Trần Sỹ H1, sinh ngày 01/01/2002 cho đến khi các con chung thành niên. Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con; quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; quyền yêu cầu cấp dưỡng được thực hiện theo Luật Hôn nhân và Gia đình. 2. Về án phí: Hai bên thỏa thuận, bà Trần Thúy H nhận chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) đã tạm nộp theo biên lai thu số AA/2016/0006038 ngày 07/8/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ. Hoàn trả cho bà Trần Thúy H 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí còn thừa. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ