- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Thanh T với chị Nguyễn Thị Kiều T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN L TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 271/2018/QĐST-HNGĐ | L, ngày 30 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 388/2018/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 7 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Thanh T, sinh năm 1987. Địa chỉ: ấp P, xã B, huyện L, tỉnh Trà Vinh. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Kiều T, sinh năm 1995. Nơi ĐKHKTT: ấp P, xã B, huyện L, tỉnh Trà Vinh. Địa chỉ: ấp D, xã N, huyện L, tỉnh Trà Vinh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Thanh T với chị Nguyễn Thị Kiều T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Thanh T và chị Nguyễn Thị Kiều T tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Nguyễn Thanh T và chị Nguyễn Thị Kiều T tự nguyện thỏa thuận sau khi ly hôn anh Nguyễn Thanh T được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Thanh V, sinh ngày 02/8/2011.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Tòa án có giải thích quy định của pháp luật về quyền yêu cầu cấp dưỡng nhưng do anh Nguyễn Thanh T chưa đặt ra yêu cầu chị Nguyễn Thị Kiều T phải cấp dưỡng nuôi con Nguyễn Thanh V nên Tòa án không xem xét. Sau khi ly hôn, chị Nguyễn Thị Kiều T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con khi cần thiết chị Nguyễn Thị Kiều T có quyền yêu cầu xin thay đổi quyền trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung; Về nợ chung phải thu, phải trả: Anh Nguyễn Thanh T và chị Nguyễn Thị Kiều T xác nhận không có, không đặt ra yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.
- Về án phí sơ thẩm: Anh Nguyễn Thanh T tự nguyện nộp toàn bộ án phí hôn nhân là 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà anh T đã nộp là 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu tiền số AA/2015/ 0017399 ngày 11/7/2018 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện L thu. Anh Nguyễn Thanh T được nhận lại số tiền chênh lệch là 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị Nguyễn Thị Kiều T không phải nộp án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - UBND xã B; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Tuyết Thanh |