- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "từ thị T - Phạm Thành C "tranh chấp HNGĐ""
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Từ Thị T và anh Phạm Thành C. 2.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:271/2017/QĐST - HNGĐ | Bắc Giang, ngày 29 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số:414/2017/TLST-HNGĐ ngày 07/11/2017, giữa: * Nguyên đơn: Chị Từ Thị T, sinh năm 1989. Địa chỉ: Số nhà 13, ngõ 8 đường T, phường L, thành phố B, tỉnh Bắc Giang. * Bị đơn: Anh Phạm Thành C, sinh năm 1984. Địa chỉ: Thôn C, xã D, thành phố B, tỉnh Bắc Giang. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 - Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21/11/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Từ Thị T và anh Phạm Thành C. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị T trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung là Phạm Từ Bảo T, sinh ngày 14/12/2010 và Phạm Từ Bảo V, sinh ngày 30/11/2012. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con, chị T, anh C tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh C được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Không ai được cản trở anh C thực hiện quyền này.
- Về án phí: Chị T chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số AA/2012/06421 ngày 07/11/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B. Xác nhận chị T đã thi hành xong án phí ly hôn sơ thẩm. Hoàn trả chị T số tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; - CCTHADS TP B; - VKS TP B; - Các đương sự; - UBND phường D, thành phố B, tỉnh Bắc Giang - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Trần Kiên |