- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa chị Trần Kim H và Tô Hoàng N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị TRẦN KIM H. và anh TÔ HOÀNG N..
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| aTÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA THÀNH TỈNH TÂY NINH Số: 271/2017/QĐST-HNGĐ | Hòa Thành, ngày 01 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 468/2017/TLST/HNGĐ ngày 04 tháng 7 năm 2017 giữa:
- Nguyên đơn: Chị TRẦN KIM H., sinh năm 1989
Địa chỉ: Số nhà 11/9 (số mới 10), ấp Long Kh., xã Long Thành N., huyện H., tỉnh Tây Ninh.
- Bị đơn: Anh TÔ HOÀNG N., sinh năm 1987
Địa chỉ: Số nhà 11/9 (số mới 10), ấp Long Kh., xã Long Thành N., huyện H., tỉnh Tây Ninh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2017,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị TRẦN KIM H. và anh TÔ HOÀNG N..
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh TÔ HOÀNG N. trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng Tô Thị Cát T., sinh ngày 12/6/2010, ghi nhận anh N. không yêu cầu chị H. cấp dưỡng nuôi con.
Chị H. có quyền thăm nom và chăm sóc con chung, không ai được cản trở chị H. thực hiện quyền này.
- Về tài sản chung và nợ chung: Ghi nhận chị H. và anh N. không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị TRẦN KIM H. và anh TÔ HOÀNG N.mỗi người phải chịu 75.000 đồng (bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm; ghi nhận chị H. tự nguyện nộp thay cho anh N. 75.000 đồng (bảy mươi lăm nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị H. đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0004274 ngày 03 tháng 7 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh, hoàn trả cho chị H. 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
Trường hợp Quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện HT; - Chi cục THA DS huyện HT; - UBND xã Long Thành N.; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu tập QĐ (D). | (Đã ký) LÊ THỊ DUYÊN |