- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lý Thị Ngọc N yêu cầu ly hôn anh Phan Văn M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lý Thị Ngọc N và anh Phan Văn M.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA TRI TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 271/2017/QĐST-HNGĐ | Ba Tri, ngày 31 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 271/2017/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 6 năm 2017 giữa:
- Nguyên đơn: Lý Thị Ngọc N, sinh năm 1992;
Địa chỉ: ấp A, xã A, huyện B, tỉnh Bến Tre
- Bị đơn: Phan Văn M, sinh năm 1990;
Địa chỉ: ấp A, xã A, huyện B, tỉnh Bến Tre.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83,84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lý Thị Ngọc N và anh Phan Văn M.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Lý Thị Ngọc N có quyền trực tiếp nuôi con chung tên Phan Văn K, sinh ngày 05/10/2013. Anh M có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu K mỗi tháng 650.000đ (sáu trăm năm mươi nghìn đồng) đến khi cháu K tròn 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng từ ngày 23/8/2017.
Anh Phan Văn M có quyền đến thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Khi có nhu cầu, vì lợi ích của con, hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp của con và cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có.
- Về án phí hôn nhân gia đình hòa giải thành và án phí cấp dưỡng nuôi con: 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) chị Lý Thị Ngọc N tự nguyện nộp toàn bộ nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0007238 ngày 26/5/2017 và 750.000đ (Bảy trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0007412 ngày 27/7/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B. Chị N được hoàn lại 750.000đ (Bảy trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện B.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND huyện Ba Tri; - UBND xã A(B, Bến Tre); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Duy Linh |