- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hà Anh T - Phạm Thị Thanh H - tranh chấp HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hà Anh T và chị Phạm Thị Thanh H.
- Căn cứ chính? Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - PHÚ THỌ ------------------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: /2026/QĐST-HNGĐ | Phú Thọ, ngày 29 tháng 9 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 309/2026/TLST - HNGĐ ngày 18 tháng 9 năm 2026, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Hà Anh T, sinh năm 1997;
ĐKHKTT: TDP H, xã T, tỉnh Phú Thọ.
Số CCCD: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 10/8/2022
- Bị đơn: Chị Phạm Thị Thanh H, sinh năm 2001;
ĐKHKTT: TDP H, xã T, tỉnh Phú Thọ.
Số CCCD: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 17/7/2026
Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2026.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hà Anh T và chị Phạm Thị Thanh H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh T và chị H có 01 con chung là Hà Minh Th, sinh ngày 11/8/2024. Khi ly hôn, chị H tự nguyện giao cho Anh T được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Th kể từ tháng 9/2026 đến khi cháu Th thành niên. Chị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng Anh T do Anh T tự nguyện không có yêu cầu. Hai bên đều có quyền và nghĩa vụ đối với con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản, công nợ, công sức đóng góp: Anh T và chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh T tự nguyện nộp toàn bộ 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Xác nhận Anh T đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số: 0002108 ngày 18/9/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ. Hoàn trả lại cho Anh T 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. “Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 36 và 72 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 34 Luật thi hành án dân sự”.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Phú Thọ; - VKSND khu vực 7; - UBND xã Thanh Sơn; - Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ; - Lưu VP, HSVA. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hồng Mai |