- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị D - Hoàng Đức D1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị D và anh Hoàng Đức D1.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – HÀ NỘI Số: 270/2026/QĐST-HNGĐ QUYẾT ĐỊNH | Hà Nội, ngày 17 tháng 3 năm 2026 |
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 205/TLST/HNGĐ, ngày 03/3/2026, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị D, sinh năm: 1996.
Nơi ĐKHKTT: thôn P, xã P, thành phố Hà Nội.
Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; Cấp ngày: 29/4/2021; nơi cấp: Cục CSQLHC về TTXH.
Bị đơn: Anh Hoàng Đức D1, sinh năm: 1992.
Nơi ĐKHKTT: thôn P, xã P, thành phố Hà Nội.
Căn cước số: xxxxxxxxxxxx; cấp ngày: 02/10/2024; nơi cấp: Bộ Công an.
Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 3 năm 2026.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 3 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị D và anh Hoàng Đức D1.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1.Về con chung vợ chồng: Chị Nguyễn Thị D và anh Hoàng Đức D1 xác định có 02 con chung là cháu Hoàng Yến N, sinh ngày 31/7/2017 và cháu Hoàng Đức Việt A, sinh ngày 22/4/2020. Anh chị không còn con chung nào khác. Anh chị thống nhất thỏa thuận để chị D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu N và cháu Việt A. Anh Hoàng Đức D1 tự nguyện cấp dưỡng nuôi 02 con chung cho chị D số tiền 2.500.000 đồng/1 tháng/1cháu kể từ tháng 03/2026 đến khi cháu N và cháu Việt A trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có yêu cầu mới.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
2.2 Về tài sản chung và nợ chung vợ chồng: Chị Nguyễn Thị D và anh Hoàng Đức D1 không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
2.3 Về án phí: Chị Nguyễn Thị D tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm và 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí cấp dưỡng nuôi con chung, được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí ký hiệu BLTU/26E số 0004942 ngày 03/3/2026 tại Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội. Chị D không phải nộp thêm án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự - VKSND khu vực 5 – Hà Nội - TAND TP Hà Nội - Thi hành án dân sự TP Hà Nội - UBND xã P, TP Hà Nội (trước đây là xã P, huyện G, TP Hà Nội; theo ĐKKH số 57/2016, ngày 06/10/2016) - Lưu: hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Bùi Quang Trung |