vanban.org

Quyết định 270/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Trách Nhiệm Hữu Hạn Một Thành Viên S Địa chỉ: G Phố L, phường C, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "NGÂN HÀNG TNHHMTV SỐ V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 270/2026/QĐST-DSCần Thơ, ngày 16 tháng 9 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 9 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 576/2026/TLST-DS ngày 08 tháng 7 năm 2026.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Trách Nhiệm Hữu Hạn Một Thành Viên S

Địa chỉ: G Phố L, phường C, thành phố Hà Nội.

Đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Văn Đ – Chủ tịch Hội đồng thành viên.

Đại diện uỷ quyền: Ông Nguyễn Duy T – Nhân viên kinh doanh

Địa chỉ: E -555B khu vực L, phường T, thành phố Cần Thơ.

Văn bản uỷ quyền ngày 07/01/2026.

- Bị đơn:

1. Ông Bùi Văn C, sinh năm 1965

2. Bà Nguyễn Thị Xuân H, sinh năm 1968

Cùng địa chỉ: khu vực T, phường T, thành phố Cần Thơ.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Buộc bị đơn ông Bùi Văn C và bà Nguyễn Thị Xuân H có trách nhiệm trả cho nguyên đơn Ngân Hàng Trách Nhiệm Hữu Hạn Một Thành Viên S số tiền tính đến ngày 08/9/2026 là 225.898.467đ (hai trăm hai mươi lăm triệu tám trăm chín mươi tám nghìn bốn trăm sáu mươi bảy đồng), trong đó nợ gốc là 195.829.000đ (một trăm chín mươi lăm triệu tám trăm hai mươi chín nghìn), nợ lãi trong hạn: 23.637.446đ (hai mươi ba triệu sáu trăm ba mươi bảy nghìn bốn trăm bốn mươi sáu đồng), nợ lãi quá hạn: 6.432.021đ (sáu triệu bốn trăm ba mươi hai nghìn không trăm hai mươi mốt đồng).

Kể từ ngày 09/9/2026 bị đơn còn phải chịu lãi suất phát sinh theo mức lãi suất các bên thoả thuận theo hợp đồng tín dụng các bên đã ký kết đến khi thanh toán xong.

Trường hợp bị đơn không trả số nợ trên, nguyên đơn có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản đảm bảo để ưu tiên thu hồi nợ là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc thửa đất số 30 tờ bản đồ số 26, diện tích 833.5m2 loại đất CLN, giấy chứng nhận QSD đất số CN07395 do Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai quận T cấp ngày 10/4/2024 cho ông Bùi Văn C. Đất toạ lạc khu vực T, phường T, thành phố Cần Thơ.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

Nguyên đơn Ngân Hàng Trách Nhiệm Hữu Hạn Một Thành Viên S được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 5.240.890đ (năm triệu hai trăm bốn mươi nghìn tám trăm chín mươi đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0012496 ngày 18/6/2026 của Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ.

Bị đơn ông Bùi Văn C được miễn án phí theo quy định do là người cao tuổi.

Bị đơn bà Nguyễn Thị Xuân H phải nộp 2.823.500đ (hai triệu tám trăm hai mươi ba nghìn năm trăm đồng).

- Về chi phí xem xét thẩm định: các khoản hết 2.400.000đ (hai triệu bốn trăm nghìn đồng) nguyên đơn đã tạm ứng và chi xong. Bị đơn phải nộp để chuyển trả cho nguyên đơn.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 36 và Điều 72 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ