vanban.org

Quyết định 270/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Lệ A và anh Nguyễn Ngọc B.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Lệ A và anh Nguyễn Ngọc B thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "TRẦN THỊ LỆ A VÀ NGUYỄN NGỌC B - LY HÔN, TRANH CHẤP NUÔI CON VÀ CHIA TÀI SẢN CHUNG KHI LY HÔN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Lệ A và anh Nguyễn Ngọc B.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 317 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 - D
TỈNH D

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 270/2025/QĐST-HNGĐD, ngày 16 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 299/2025/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 11 năm 2025 về việc: “Ly hôn, tranh chấp nuôi con và chia tài sản chung khi ly hôn” giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Lệ A – SN: 28/5/1996; nơi cư trú: Thôn E, xã C, tỉnh D.

CCCD số: xxxxxxxxxxxx; ngày cấp: 11/8/2021; nơi cấp: Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Ngọc B – SN: 20/02/1993; nơi cư trú: Thôn F, xã C, tỉnh D.

CCCD số: xxxxxxxxxxxx; ngày cấp: 28/4/2023; nơi cấp: Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam – Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội C.

Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Phan Nguyễn G – Chức vụ: Phó Giám đốc Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội C (Theo Quyết định số 137/QĐ-NHCSPC ngày 25/5/2023 về việc ủy quyền tham gia tố tụng và thi hành án).

Địa chỉ: Số 145 H, xã C, tỉnh D.

* Nơi đăng ký kết hôn: Ủy ban nhân dân xã I, huyện C, tỉnh K (cũ) (nay là Ủy ban nhân dân xã C, tỉnh D).

Căn cứ vào các Điều 212, 213 và 317 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 59, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 12 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Lệ A và anh Nguyễn Ngọc B.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Lệ A và anh Nguyễn Ngọc B thuận tình ly hôn.

2.2. Về quan hệ con chung: Chị Trần Thị Lệ A và anh Nguyễn Ngọc B thống nhất có 01 con chung tên: Nguyễn Trần Nhã L, sinh ngày 20/12/2021, hiện đang sống với chị A. Khi ly hôn, chị A và anh B thống nhất giao cháu L cho chị A tiếp tục nuôi dưỡng và anh B không cấp dưỡng nuôi con.

Bên không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con chung mà không ai được ngăn cản, đồng thời có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được chung sống với người trực tiếp nuôi. Vì lợi ích của con, đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc cấp dưỡng sau khi ly hôn.

2.3. Về tài sản chung và nghĩa vụ tài sản chung: Chị Trần Thị Lệ A, anh Nguyễn Ngọc B và ông Phan Nguyễn G thống nhất hiện nay chị A và anh B còn nợ Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam – Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội C số tiền 50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng chẵn) tiền gốc theo Hợp đồng tín dụng số: 7132583087/2024/HĐ-TD ngày 19/3/2024 và chị A, anh B và ông G yêu cầu Tòa án ghi nhận giao khoản nợ trên cho anh B trả và anh B tiếp tục thực hiện trả gốc và lãi theo Hợp đồng tín dụng số: 7132583087/2024/HĐ-TD ngày 19/3/2024.

2.4. Án phí HNST: Chị Trần Thị Lệ A tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn) sung ngân sách Nhà nước. Chị Trần Thị Lệ A đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng chẵn) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005619 ngày 25/11/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh D nay được khấu trừ và hoàn trả lại cho chị A 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn).

2.5. Về án phi dân sự sơ thẩm: Chị Trần Thị Lệ A tự nguyện chịu 1.250.000đ (một triệu, hai trăm năm mươi nghìn đồng chẵn) sung ngân sách Nhà nước. Chị Trần Thị Lệ A đã nộp 1.250.000đ (một triệu, hai trăm năm mươi nghìn đồng chẵn) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006216 ngày 08/12/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh D nay được khấu trừ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Về quyền, nghĩa vụ thi hành án:

4.1. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền. Hàng tháng bên phải thi hành án còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng nhà nước công bố tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.

4.2. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ