vanban.org

Quyết định 270/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Bùi Văn D, sinh năm 1974 với chị Lê Thị Thu Ng, sinh năm 1981. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆNCL
TỈNH TV

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 270/2024/QĐST-HNGĐCL, ngày 15 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 326/2024/TLST/HNGĐ, ngày 06 tháng 6 năm 2024, Về việc “ Ly hôn, tranh chấp nuôi con ” giữa:

- Nguyên đơn: anh Bùi Văn D, sinh năm 1974.

- Bị đơn: chị Lê Thị Thu Ng, sinh năm 1981.

Địa chỉ: cùng ấp ADC, xã TB, huyện CL, tỉnh TV.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55;71;72;81;107;116;117 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội; quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 7 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Bùi Văn D, sinh năm 1974 với chị Lê Thị Thu Ng, sinh năm 1981.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Anh Bùi Văn D với chị Lê Thị Thu Ng được ly hôn.

- Về con chung: Anh Bùi Văn D với chị Lê Thị Thu Ng xác định có 02 con chung tên Bùi Thị Trúc Q, sinh ngày 07/02/2004 đã trưởng thành, và cháu Bùi Lê D, sinh ngày 03/6/2008. Sau khi ly hôn chị Ng được quyền trực tiếp nuôi cháu D, anh D không phải phụ cấp D nuôi cháu D do chị Ng không yêu cầu.

Anh Bùi Văn D được quyền tới lui thăm nom, chăm sóc, giáo dục nuôi dạy cháu D không ai được quyền ngăn cấm.

- Về tài sản chung: Anh Bùi Văn D với chị Lê Thị Thu Ng, khai không có, nên không đặt ra giải quyết.

- Nợ chung: Anh Bùi Văn D với chị Lê Thị Thu Ng, khai không có, nên không đặt ra xem xét.

Về án phí dân sự sơ thẩm:

- Anh Bùi Văn D tự nguyện chịu toàn bộ số tiền án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm chục ngàn đồng), nhưng được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí mà anh D đã nộp theo biên lai thu tiền số 0004301, ngày 06/6/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện CL, tỉnh TV. Hoàn trả cho anh D số tiền tạm ứng án phí còn thừa là 150.000 đồng.

- Chị Lê Thị Thu Ng không phải chịu tiền án phí hôn nhân sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a,7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ