vanban.org

Quyết định 270/2023/QĐ-PT — Dân sự

TAND TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 10/03/2023 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 10/03/2023 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của Công ty TNHH A.

Giữ nguyên quyết định đình chỉ việc giải quyết vụ án số 404/2022/QĐST- DS ngày 30 tháng 9 năm 2022 của Tòa án nhân dân Quận M về việc “Tranh chấp Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Giải quyết việc kháng cáo đối với quyết định đình chỉ giải quyết vụ án"
  • Tòa quyết gì? Không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của Công ty TNHH A.
  • Căn cứ chính? Điều 148 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 192 Bộ luật Dân sự; Điều 192 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 270/2023/QĐ-PTThành phố Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

GIẢI QUYẾT VIỆC KHÁNG CÁO ĐỐI VỚI QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Với Hội đồng phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Huỳnh Thị Như Hà

Các Thẩm phán: Bà Lê Thị Mỹ Nhung

Bà Vũ Thị Thu Hương

Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên họp: Bà Nguyễn Thị Cẩm Nhung – Thư

ký Tòa án, Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên

họp: Bà Nguyễn Thị Mai Hương - Kiểm sát viên.

Tại quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm số 404/2022/QĐST-

DS ngày 30 tháng 9 năm 2022 của Tòa án nhân dân Quận M đã căn cứ vào Điều

48, điểm c khoản 1 Điều 192, điểm g khoản 1 Điều 217, Điều 218, Điều 219,

khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 đình chỉ giải quyết vụ án dân

sự về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán căn hộ”, giữa:

Nguyên đơn: Công ty TNHH A

Địa chỉ trụ sở: B, Phường C, quận D, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Đỗ Hoàn E – Chức danh: Giám đốc.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn Hoàng H– Chức

vụ: Phó giám đốc (Theo Giấy ủy quyền lập ngày 01/02/2021).

Bị đơn: Công ty Cổ phần I

Địa chỉ trụ sở: K, phường L, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Duy N– Chức danh: Tổng giám đốc.

Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Bà Phạm Thị Hồng G

Địa chỉ: Tầng 15 Cao Ốc O, số U, xã P, huyện Q, Thành phố Hồ Chí Minh

(Theo Giấy ủy quyền lập ngày 06/5/2021).

Tại đơn kháng cáo đề ngày 04/11/2022 và 30/11/2022, Công ty TNHH A

kháng cáo Quyết định với lý do: Tòa án nhân dân Quận M xác định yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn đều liên quan đến Hợp đồng mua bán căn hộ chung cư số 406/HĐMB-Golden Star và các phụ lục kèm theo được xem xét giải quyết bằng Bản án số 38/2020/KDTM-ST ngày 27/7/2020 của Tòa án nhân dân Quận M và Bản án số 1136/2020/KDTM-PT ngày 25/12/2020 của Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại khoản 1 Điều 192; điểm g khoản 1 Điều 217 Bộ luật dân sự 2015 để đình chỉ giải quyết vụ án là không đúng. Tòa án nhân dân Quận M phải xác định lại loại vụ án là “Tranh chấp hợp đồng kinh tế” và vụ án không thuộc trường hợp áp dụng khoản 1 Điều 192; điểm g khoản 1 Điều 217 Bộ luật dân sự 2015 để tiếp tục giải quyết vụ án.

Tại phiên họp phúc thẩm, đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ

Chí Minh phát biểu: Quyết định đình chỉ quyết vụ án dân sự sơ thẩm số 404/2022/QĐST-DS ngày 30 tháng 9 năm 2022 của Tòa án nhân dân thành Quận M là có cơ sở. Đề nghị không chấp nhận kháng cáo của nguyên đơn.

XÉT THẤY:

Đối với yêu cầu kháng cáo của nguyên đơn cho rằng quyết định của Tòa án

nhân dân Quận M không phù hợp vì xác định sai loại vụ án và căn cứ đình chỉ sai quy định pháp luật dẫn đến vụ án bị đình chỉ.

Căn cứ đơn khởi kiện ngày 06/4/2021, Công ty TNHH A khởi kiện Công ty

Cổ phần I, yêu cầu công ty I phải cung cấp xác nhận đã nhận của Công ty TNHH A số tiền 152.568.000đ tiền bảo trì như giấy báo có nội bộ Công ty I; cung cấp hóa đơn VAT theo số lần, số tiền và nội dung thanh toán theo các đợt đúng quy định pháp luật và thu hồi hóa đơn chứng từ đã xuất không đúng cho Công ty TNHH A. Tòa án nhân dân Quận M xác định vụ án là tranh chấp dân sự, đồng thời nội dung tranh chấp đã được xem xét, đánh giá, giải quyết bằng bản án đã có hiệu lực pháp luật nên căn cứ khoản 1 Điều 192; điểm g khoản 1 Điều 217 Bộ luật dân sự 2015 để đình chỉ vụ án là có cơ sở.

Nội dung kháng cáo của Công ty TNHH A không có cơ sở để xem xét chấp

nhận. Do đó, Hội đồng xét quyết định giữ nguyên Quyết định đình chỉ số 404/2022/QĐST-DS ngày 30 tháng 9 năm 2022 của Tòa án nhân dân Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh.

Về án phí dân sự phúc thẩm: Do yêu cầu kháng cáo của nguyên đơn không

được chấp nhận, căn cứ Điều 148 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 3 Điều 29 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, nguyên đơn phải chịu án phí dân sự phúc thẩm.

Vì các lẽ trên,

Căn cứ điểm a Khoản 5 Điều 314 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của Công ty TNHH A.

Giữ nguyên quyết định đình chỉ việc giải quyết vụ án số 404/2022/QĐST-

DS ngày 30 tháng 9 năm 2022 của Tòa án nhân dân Quận M về việc “Tranh chấp

hợp đồng mua bán căn hộ” giữa nguyên đơn - Công ty TNHH A với bị đơn -

Công ty Cổ phần I.

2. Án phí dân sự phúc thẩm: Công ty TNHH A phải chịu án phí dân sự

phúc thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án

phí đã nộp theo biên lai 0015189 ngày 01/12/2022 tại Chi cục Thi hành án Dân

sự Quận M Thành phố Hồ Chí Minh.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi

hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thoả

thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo

quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b, 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành

án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định.

Cỡ chữ