- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị H xin ly hôn anh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu H và anh Nguyễn Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN ĐỊNH TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 270/2022/QĐST-HNGĐ | Yên Định, ngày 09 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 257/2022/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 11 năm 2022 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn”, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm: 1978. ĐKHKTT: Số 3 C, phường X, TP. Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa. Nơi ở hiện nay: Số 17 D, phường N, TP. Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm: 1976. Địa chỉ: TT. Q, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83, 110, 116 và 117 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27, điểm a, b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 12 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu H và anh Nguyễn Văn T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Nguyễn Văn T thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Nguyễn Văn T có 02 con chung là cháu Nguyễn Việt A, sinh ngày 02/9/2001 và cháu Nguyễn Bảo C, sinh ngày 09/9/2009. Cháu Nguyễn Việt A đã trưởng thành, nên cháu ở với ai là tùy thuộc vào cháu. Chị H và anh T thỏa thuận: Giao cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Bảo C, sinh ngày 09/9/2009. Anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con hằng tháng, mỗi tháng là 2.000.000 đồng. Thời điểm cấp dưỡng tính từ tháng 12/2022 cho đến khi cháu Châu Anh đủ 18 tuổi và có khả năng lao động. Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, các bên đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn.
- Về tài sản chung và công nợ chung: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Nguyễn Văn T thỏa thuận vợ chồng tự phân chia tài sản chung và công nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Nguyễn Văn T thoả thuận chị H chịu toàn bộ tiền án phí ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và chị H nộp thay cho anh T tiền án phí cấp dưỡng là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Số tiền này được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) mà chị H đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Định, theo biên lai thu số AA/2021/0003644 ngày 28/10/2022. Chấp nhận các đương sự đã nộp đủ tiền án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND huyện Yên Định; - Chi cục THADS huyện Yên Định; - UBND phường X, TP,. Thanh Hóa; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Dung |