vanban.org

Quyết định 270/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND TP. Vinh, tỉnh Nghệ An Tuyên án 17/08/2020 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa: anh Bùi Hoàng A và chị Nguyễn Thị M.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh Bùi Hoàng A và chị Nguyễn Thị M thống nhất vợ chồng có 02 con chung là cháu Bùi Hoàng Ng, sinh ngày 25/7/2005 và Bùi Hoàng H, sinh ngày 14/11/2013. Ly hôn anh A, chị M thống nhất, thỏa thuận giao cả hai con chung cho chị M tr… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn và tranh chấp về nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: anh Bùi Hoàng A và chị Nguyễn Thị M.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ VINH
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 270/2020/QĐST-HNGĐThành phố Vinh, ngày 17 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 55/2020/HNGĐ ngày 06 tháng 02 năm 2020 giữa:

Nguyên đơn: Anh Bùi Hoàng A; sinh năm: 1980

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị M; sinh năm: 1979

Đều đăng ký HKTT: xóm 13, xã H, thành phố V, tỉnh Nghệ An

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 08 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07/8/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: anh Bùi Hoàng A và chị Nguyễn Thị M.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Bùi Hoàng A và chị Nguyễn Thị M thống nhất vợ chồng có 02 con chung là cháu Bùi Hoàng Ng, sinh ngày 25/7/2005 và Bùi Hoàng H, sinh ngày 14/11/2013. Ly hôn anh A, chị M thống nhất, thỏa thuận giao cả hai con chung cho chị M trực tiếp nuôi dưỡng trưởng thành. Anh A có nghĩa vụ có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho chị M mỗi tháng 4.000.000 đồng 02 cháu/1 tháng (mỗi cháu 2.000.000 đồng/1 tháng). Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 8/2020 cho đến khi các con đủ tuổi trường thành

Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung, không ai được cản trở.

Về tài sản: Anh Bùi Hoàng A và chị Nguyễn Thị M không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: anh Bùi Hoàng A và chị Nguyễn Thị M thỏa thuận anh A chịu 150.000 đồng án phí ly hôn và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được khấu trừ vào số tiền anh A đã nộp tạm ứng án phí đã nộp tạm ứng án phí tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Vinh theo biên lai thu tiền số 0002576 ngày 05/02/2020.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền. Hằng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 trên số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.

3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ