- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh T xin ly hôn chị Nh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Sỹ T và chị Nguyễn Thị Hồng Nh.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 270/2020/QĐST-HNGĐ | Cẩm Phả, ngày 15 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 245/2020/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 7 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Lê Sỹ T, sinh năm 1992;
Nơi đăng ký HKTT và chỗ ở: Tập thể Tr;
Địa chỉ: Xã H, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Hồng Nh;
Nơi đăng ký HKTT và chỗ ở: Tổ M, khu SB, phường T, thành phố Cẩm
Phả, tỉnh Quảng Ninh.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 9 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Sỹ T và chị Nguyễn Thị Hồng Nh.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Lê Sỹ T và chị Nguyễn Thị Hồng Nh có 01 con chung, họ tên là Lê Sỹ D, sinh ngày 11/9/2018.
Khi ly hôn chị Nguyễn Thị Hồng Nh được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Lê Sỹ D cho đến khi thành niên (đủ 18 tuổi).
Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Lê Sỹ T có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con chung Lê Sỹ D mỗi tháng số tiền 2.000.000đ (Hai triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng cho con tính từ tháng 10/2020 cho đến khi con chung là Lê Sỹ D thành niên (đủ 18 tuổi).
Anh Lê Sỹ T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, vay nợ chung: Không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Lê Sỹ T tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm và phải chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí anh T đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0005321 ngày 10/7/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Tòa án ND tỉnh Quảng Ninh; - Viện kiểm sát ND TP.Cẩm Phả; - Chi cục Thi hành án dân sự TP.Cẩm Phả; - UBND phường Cẩm Trung, Thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu văn phòng. | Cao Thị Lan Anh |