- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án ly hôn giữa Võ Thị Thúy P và Lê Minh V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Võ Thị Thúy P và anh Lê Minh V.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ ÔN TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 270/2020/QĐST-HNGĐ | Trà Ôn, ngày 23 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 395/2020/TLST- HNGĐ ngày 18 tháng 11 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Võ Thị Thúy P, sinh năm 1987.
Địa chỉ cư trú: ấp N, xã B, huyện T, tỉnh V.
- Bị đơn: Anh Lê Minh V, sinh năm 1987.
Địa chỉ cư trú: ấp V 2, xã V, huyện T, tỉnh V.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Võ Thị Thúy P và anh Lê Minh V.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Về con chung: Giao cháu Lê Võ Minh Th, sinh ngày 13/11/2009 cho chị Võ Thị Thúy P tiếp tục nuôi dưỡng. anh Lê Minh V không phải cấp dưỡng nuôi con và có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.
2.2.Về quan hệ tài sản: Chị Võ Thị Thúy P và anh Lê Minh V chưa yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3.Về án phí dân sự sơ thẩm:
Chị Võ Thị Thúy P tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí ly hôn. Nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) chị P đã nộp theo biên lai thu số 0016530 ngày 18/11/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trà Ôn, còn lại 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) hoàn trả lại chị P.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND huyện Trà Ôn; - UBND xã V; (Giấy chứng nhận kết hôn số 128 ngày 20/8/2009); -THA dân sự huyện Trà ôn; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Ngô Văn Phƣơng |