- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn giữa chị Nguyễn Trúc L và anh Phí Thanh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Trúc L và anh Phí Thanh T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SƠN LA TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ________ Số: 270/2019/QĐST-HNGĐ | Sơn La, ngày 07 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 277/2019/TLST-HNGĐ, ngày 17 tháng 10 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Trúc L, sinh năm 1993; Địa chỉ: Tổ X, phường C, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La. Bị đơn: Anh Phí Thanh T, sinh năm 1987; Địa chỉ: Tổ X, phường C, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La. Căn cứ vào khoản 3 Điều 147, 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 7 Điều 26, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu , miễn, giảm, thu, nô ̣p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án ; Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 10 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Trúc L và anh Phí Thanh T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: a) Về con chung: Chị Nguyễn Trúc L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cháu Phí Bảo N, sinh ngày 12/05/2015 đến khi cháu N trưởng thành đủ 18 tuổi và có khả năng lao động. b, Về cấp dưỡng: Anh Phí Thanh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung do chị Nguyễn Trúc L không yêu cầu. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này. Người không trực tiếp nuôi con không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con. c) Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết. d) Về nợ chung; Về tài sản riêng: Không có. đ) Về án phí: Chị Nguyễn Trúc L tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số: AA/2016/0004680 ngày 17 tháng 10 năm 2019 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La. Hoàn trả chị Nguyễn Trúc L 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sơn La; - VKSND Tp. Sơn La; - Chi cục THADS Tp. Sơn La; - UBND xã C, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La (để vào sổ hộ tịch); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, lưu án văn. | THẨM PHÁN (đã ký) Đinh Thị Mai Lan |