- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Tuyết N-Mai Thanh T"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN! THÀNH!PHỐ!HỒ!CHÍ!MINH! Số: 270/2019/QĐST-HNGĐ | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 3 năm 2019 |
!
QUYẾT!ĐỊNH!!
CÔNG!NHẬN!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
!
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2019 về việc các
đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ
lý số: 566/2018/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 11 năm 2018 về “Tranh chấp chia
tài sản chung sau khi ly hôn”.
XÉT!THẤY:!
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành
về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các
đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn:!bà Nguyễn Thị Tuyết N sinh năm 1973; nơi cư trú: 544 Minh
Phụng, phường A, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Ông Mai Thanh T, sinh năm 1961; nơi cư trú: 3/5 Phan Văn Trường,
phường A, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp: Luật sư Nguyễn Văn X - Thuộc Đoàn
luật sư Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Ông Mai Thanh T có nghĩa vụ thanh toán cho bà Nguyễn Thị Tuyết N
số tiền 2.250.000.000 đ (hai tỷ hai trăm năm mươi triệu đồng) chậm nhất là ngày
30/6/2019. Phương thức thanh toán do hai bên thoả thuận.
2.2 Ông Mai Thanh T được trọn quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và
tài sản gắn liền với đất toạ lạc tại địa chỉ số 90, đường phường B, quận Bình
Tân, Thành phố Hồ Chí Minh ngay sau khi thực hiện xong nghĩa vụ thanh toán
cho bà Nguyễn Thị Tuyết N.
2.3 Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời số 03/2018/QĐ-
BPKCTT ngày 26/01/2018 và Quyết định Phong toả tài khoản số 04/2018/TA-QBT ngày 26/01/2018 của Toà án nhân dân quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh sẽ được giải toả ngay sau khi ông Mai Thanh T hoàn tất nghĩa thanh toán số tiền 2.250.000.000 đồng (hai tỷ hai trăm năm mươi triệu đồng) cho bà Nguyễn Thị Tuyết N.
3. Án phí dân sự sơ thẩm:
3.1 Ông Mai Thanh T phải chịu 38.500.000đ (ba mươi tám triệu năm trăm
nghìn đồng).
3.2 Bà Nguyễn Thị Tuyết N phải chịu 38.500.000đ (ba mươi tám triệu
năm trăm nghìn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 57.000.000đ (năm mươi bảy triệu đồng) theo biên lai tạm ứng án phí số AA/2017/0043336 ngày 22/01/2018 của Chi cục thi hành án dân sự quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh. Hoàn cho bà Nguyễn Thị Tuyết N 18.500.000đ (mười tám triệu năm trăm nghìn đồng).
4.!Trong trường hợp bên có nghĩa vụ chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì
bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 với mức lãi suất là 10% /năm.
5. Các quyền và nghĩa vụ thi hành án được thực hiện tại Cơ quan thi hành
án dân sự có thẩm quyền.!
6. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
7. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND TC; - TAND Cấp cao tại TP.HCM; - VKSND TP. HCM; - Cục THADS TP. HCM; - Chi cục THADS quận Bình Tân; - Các đương sự; - Lưu: VT, HS (T/18). | THẨM!PHÁN! ! ! ! ! ! !!!!!!!!!!!!!Châu!Thị!Điệp! |