- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn và tranh chấp về nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Đức Đ.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ YÊN BÁI TỈNH YÊN BÁI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 270/2018/QĐST-HNGĐ | Yên Bái, ngày 14 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 444/2018/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 10 năm 2018.
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H
Địa chỉ: Tổ 01, phường M, thành phố Y, tỉnh Yên Bái
Bị đơn: Anh Nguyễn Đức Đ
Địa chỉ: T 6, T 192, S 355, xã M, thành phố Y, tỉnh Yên Bái
Căn cứ vào Điều 147; Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 357 và Điều 468 Bộ luật Dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81 Điều 82 Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ điểm a khoản 5 điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về lệ phí, án phí tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 11 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 11 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Đức Đ.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về con chung: Giao cháu Nguyễn Đức D, sinh ngày 15 tháng 02 năm 2017 cho chị Nguyễn Thị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho ®Õn khi cháu D đủ 18 tuổi. Anh Nguyễn Đức Đ có trách nhiệm cấp dưỡng tiền nuôi con chung là 1.000.000 đồng (một triệu đồng) /01 tháng kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2018 cho đến khi cháu D đủ 18 tuổi.
Anh Nguyễn Đức Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
Kể từ ngày chị Nguyễn Thị H có đơn yêu cầu thi hành án khoản tiền trên nếu anh Nguyễn Đức Đ không thanh toán đúng thời hạn. Anh Đ còn phải chịu lãi xuất chậm trả theo quy định tại khoản 2 điều 468 của Bộ Luật dân sự.
* Về án phí: Chị Nguyễn Thị H phải chịu 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm và 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung (nhận thay Anh Đ), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị H đã nộp là 300.000 đồng tại biên lai thu số: AA/2017/0002533 ngày 26-10-2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Yên Bái (xác nhận chị H đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm).
Anh Nguyễn Đức Đ không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 - Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo điều 30-Luật thi hành án dân sự”
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Yên Bái; - VKSND tp Yên Bái; - THADS tp Yên Bái; - Các đương sự; - UBND xã Đ, huyện H, tỉnh Phú Thọ; - Lưu HS, TA, KT. | THẨM PHÁN Trần Thị Độ |