- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Xuân ly hôn anh Trung"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị X và anh Nguyễn Văn T (tức Nguyễn Trần T);
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN A THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 270/2018/QĐST-HNGĐ | A, ngày 08 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn thụ lý số 348/2018/TLVDS- HNGĐ ngày 28 tháng 9 năm 2018 giữa: Chị Nguyễn Thị X, địa chỉ: Thôn 4 Đ, xã B, huyện A, thành phố Hải Phòng và anh Nguyễn Văn T (tức Nguyễn Trần T), địa chỉ: Tổ dân phố 2, thị trấn A, huyện A, thành phố Hải Phòng.
Căn cứ vào các điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 9 năm 2018,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị X và anh Nguyễn Văn T (tức Nguyễn Trần T);
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị X và anh Nguyễn Văn T (tức Nguyễn Trần T) có một con chung là Nguyễn Văn T, sinh ngày 26 tháng 10 năm 1999. Con chung hiện nay đã trưởng thành, tự quyết định cuộc sống của mình.
- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị X và anh Nguyễn Văn T (tức Nguyễn Trần T) không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị X nộp cả 300.000 đồng lệ phí yêu cầu hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị X đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện A (Biên lai thu tiền số 0015380 ngày 28 tháng 9 năm 2018), chị X đã nộp đủ tiền lệ phí yêu cầu hôn nhân và gia đình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện A; - Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng; - Chi cục Thi hành án Dân sự huyện A; - UBND thị trấn A, huyện A; - Lưu: HCTP, hồ sơ vụ án. | THẦM PHÁN Nguyễn Thị Thu Hương |