vanban.org

Quyết định 270/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Bé B , sinh năm 1981 và ông Phan Văn Đ, sinh năm 1971.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Bé B và ông Phan Văn Đ thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa bà B với ông Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Bé B , sinh năm 1981 và ông Phan Văn Đ, sinh năm 1971.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ TÂN UYÊN
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 270/2017/QĐST-HNGĐTân Uyên, ngày 13 tháng 11 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN

THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 382/2017/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 10 năm 2017, giữa:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị Bé B , sinh năm 1981; địa chỉ thường trú: Ấp Kinh Hàng B, xã K, huyện TVT, tỉnh Cà Mau; địa chỉ tạm trú: Tổ 9, ấp Hóa Nhựt, xã TVH, thị xã T, tỉnh Bình Dương.

Bị đơn: Ông Phan Văn Đ, sinh năm 1971; địa chỉ thường trú: Ấp Kinh Hàng B, xã K, huyện TVT, tỉnh Cà Mau; địa chỉ tạm trú: Tổ 9, ấp Hóa Nhựt, xã TVH, thị xã T, tỉnh Bình Dương.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 11 năm 2017.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Bé B , sinh năm 1981 và ông Phan Văn Đ, sinh năm 1971.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Bé B và ông Phan Văn Đ thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Vợ chồng có 03 con chung tên Phan Văn V, sinh năm 1994; Phan Văn Tr, sinh năm 1994 và Phan Văn T, sinh năm 2002. Khi ly hôn các đương sự thống nhất giao con chung tên Phan Văn T cho bà Trần Thị Bé B trực tiếp nuôi dưỡng, ông Phan Văn Đ không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Riêng cháu Phan Văn V và Phan Văn Tr đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bà Trần Thị Bé B và ông Phan Văn Đ đều có quyền và nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con theo quy định của pháp luật. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con chưa thành niên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con khi có đơn yêu cầu.

- Về tài sản chung và vay nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Trần Thị Bé B phải nộp 150.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã nộp. Hoàn trả cho bà Trần Thị Bé B số tiền 150.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2016/0013289 ngày 25/9/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ