vanban.org

Quyết định 27 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Dương Trịnh H và chị Đỗ Thị Thanh T2.

TAND thµnh phè Hµ Néi; VKSND huyÖn Phóc Thä; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HUNG THUY"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Dương Trịnh H và chị Đỗ Thị Thanh T2.
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
Tßa ¸n nh©n d©n
HuyÖn Phóc thä, tp hµ néi

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-----------------------
Sè: 27/2019/Q§ST- hng®

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 33/2019/TLST - HNGĐ, ngày 21 tháng 01 năm 2019, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Dương Trịnh H, sinh năm 1982. Địa chỉ: Cụm 1, xã P T, huyện P1 T1, Thành phố Hà Nội.

- Bị đơn: Chị Đỗ Thị T2 (tức Đỗ Thị Thanh T2), sinh năm 1986. Nơi ĐKHKTT: Cụm 1, xã P T, huyện P1 T1, Thành phố Hà Nội. Chỗ ở hiện nay: Cụm 7, xã P T, huyện P1 T1, Thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; Điều 57; §iÒu 81; §iÒu 82 và §iÒu 83 Luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 01 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Dương Trịnh H và chị Đỗ Thị Thanh T2. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: + VÒ con chung: Có hai con chung là cháu Dương Trịnh D, sinh ngày 03/8/2007 và cháu Dương Trịnh N, sinh ngày 31/01/2012. Anh H và chị T2 thỏa thuận giao cháu D và cháu N cho anh H nuôi. Anh H không yêu cầu chị T2 cấp dưỡng nuôi con. Chị T2 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. + VÒ tµi s¶n chung: Anh H và chị T2 không yêu cầu Tòa án giải quyết; Về nợ: Không có. + VÒ ¸n phÝ ly h«n: Anh Dương Trịnh H tự nguyện chịu 150.000® (Một trăm năm mươi nghìn ®ång) ¸n phÝ ly h«n s¬ thẩm ®ù¬c trõ vµo sè tiÒn tạm ứng án phí, lệ phí tòa án ®· nép t¹i Biªn lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án sè 0005532 ngµy 21/01/2019 cña Chi côc thi hµnh ¸n d©n sù huyÖn Phóc Thä, Thµnh phè Hµ Néi. Hoàn lại cho anh Dương Trịnh H 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. N¬i nhËn:

Cỡ chữ