vanban.org

Quyết định 27 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Tuyết N và anh Nguyễn

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Hai bên thống nhất không có con chung nên không yêu cầu Tòa Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Tuyết N và anh Nguyễn
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

Số: 27/2018/QĐST-HNGĐ Ki n Lương, ngày 08 tháng 3 năm 2018

Số: 27/2018/QĐST-HNGĐ Ki n Lương, ngày 8 tháng 3 năm 2018

T À ÁN NHÂN DÂN CỘNG H À XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VI T NAM HUY N KIÊN LƯƠNG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ TH Ả THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ h sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 45/2018/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 01 năm 2018 giữa: - Nguyên đơn: Chị Trần Thị Tuyết N – sinh năm 1996 Địa chỉ: Tổ 03, ấp B , xã B , huyện K , tỉnh K . - Bị đơn: Anh Nguyễn Thành Đ – sinh năm 1993 Địa chỉ: Tổ 01, ấp K , xã K , huyện K , tỉnh K . Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Tuyết N và anh Nguyễn Thành Đ . 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: - Về con chung: Hai bên thống nhất không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. - Về tài sản chung: Hai bên thống nhất không có, không yêu cầu giải quyết. - Về nợ chung: Hai bên thống nhất không có nợ chung và không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Án phí HNGĐ-ST là 150.000 đ ng chị N tự nguyện nộp hết, nhưng được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp trước theo biên lai thu số 0001751, ngày 25/01/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện K . Sau khi đối trừ chị N được nhận lại 150.000 đ ng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự sữa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, b và 9 Luật Thi hành án dân sự sữa đổi, bổ sung năm 2014; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự sữa đổi, bổ sung năm 2014.

Cỡ chữ