- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Nguyễn thị X- Sầm Thị Hoàng D"
- Tòa quyết gì? CÔNG NHẬNSỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6- LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Sè: 27/2026/Q§ST-DS | Lào Cai, ngày 02 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬNSỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 25 tháng 5 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 97/2026/TLST- DS ngày 04 tháng 5 năm 2026.
xÐt thÊy:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hôi. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QuyÕt ®Þnh:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị X, sinh ngày 22/5/1963;
Số CCCD: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 14/10/2024
Địa chỉ: Tổ dân phố N, phường C, tỉnh Lào Cai.
- Bị đơn: Chị Sầm Thị Hoàng D, sinh ngày 01/10/1983
Số CCCD: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 12/3/2024
Địa chỉ: Tổ dân phố N, phường C, tỉnh Lào Cai.
2. Sự thỏa thuận của các đượng sự cụ thể như sau:
- Về nghĩa vụ trả tiền: Chị Sầm Thị Hoàng D phải có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị X số tiền 15.000.000đồng(Mười lăm triệu đồng).
- Về án phí: Chị Sầm Thị Hoàng D phải chịu 375.000đồng(Ba trăm bẩy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm
Bà Nguyễn Thị X không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị X số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 500.000đồng(Năm trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0001698 ngày 04 tháng 05 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Lào Cai
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu thêm khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định nàyđược thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án , quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND Tỉnh Lào Cai; - VKSND KV6- LC (2); - Phòng THADS KV 6- LC(1); - Các đương sự(2); - Lưu HSVA; Tập QĐ Nguyễn Thị Thúy Hằng |