- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng thuê nhà — án dân sự — "vụ án dân sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật t tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật t tụng dân sự
| T A N NH N D N C NG H A X H CHỦ NGH A V T NAM THÀNH PHỐ MỸ THO TỈNH T ỀN G ANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| : 27/2018/QĐ T-DS |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA C C ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật t tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 09 tháng 8 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý s : 87/2018/TLST- DS ngày 16 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Nguyễn Hoàng T, sinh năm 1961;
Nguyễn Thị M, sinh năm 1961;
Cùng địa chỉ: s 326/13 đường T, phường 4, thành ph M, tỉnh Tiền Giang.
Ông T và bà M cùng ủy quyền cho ông Võ Trọng K, sinh năm 1978; Địa chỉ: s 7/11 đường P, phường 3, thành ph M, tỉnh Tiền Giang (Theo Giấy ủy quyền s công chứng 3278, quyển s 01/2018TP/CC- CC/HĐGD ngày 12/4/2018).
* Bị đơn: Nguyễn Thị H, sinh năm 1957;
Địa chỉ: s 6/4 đường N, phường 2, thành ph M, tỉnh Tiền Giang.
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Nguyễn Thị S, sinh năm 1937;
- Ngô Minh H, sinh năm 1958;
Cùng địa chỉ: s 6/4 đường N, phường 2, thành ph M, tỉnh Tiền Giang.
Bà V, bà S và ông H cùng ủy quyền cho bà Lê Thị Hoài T, sinh năm 1974; Địa chỉ: ấp B, xã T, huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang (Theo Giấy ủy quyền s công chứng 5214, quyển s 01/2018TP/CC- CC/HĐGD ngày 28/7/2018).
2. ự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Đại diện ủy quyền của nguyên đơn và đại diện ủy quyền của bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan th ng nhất như sau:
Đến ngày 09 tháng 10 năm 2018, bà Nguyễn Thị H, bà Nguyễn Thị và ông Ngô Minh H có nghĩa vụ phải dọn đi và giao trả lại ngôi nhà cấp IV, nhà có kết cấu mái tole, khung và sàn bê tông c t thép, vách tường riêng, diện tích xây dựng 63,8 m2, diện tích sàn 138,8 m2. Nhà được xây trên thửa đất s 136, tờ bản đồ s 08, diện tích đất là 83 m2, đất ở đô thị. Nhà và đất tọa lạc tại s 6/4 đường N, phường 2, thành ph M, tỉnh Tiền Giang cho ông Nguyễn Hoàng T và bà Nguyễn Thị M.
Việc giao nhà và đất được thực hiện vào ngày 09 tháng 10 năm 2018.
Bà Nguyễn Thị H, Nguyễn Thị và ông Ngô Minh H thỏa thuận chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn lại ông Nguyễn Hoàng T và bà Nguyễn Thị M 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu s 0012416 ngày 16/4/2018 và 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu s 0012920 ngày 01/8/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành ph M, tỉnh Tiền Giang.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh TG; - VK ND Tp Mỹ Tho; - Chi cục THA.D Tp Mỹ Tho; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PH N (Đã ký) MA THỊ MỸ TRANG |