vanban.org

Quyết định 27/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Ông Trần Quang T, sinh năm 1992 Bị đơn: Bà Nguyễn Thanh H, sinh năm 1997 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 2

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 27 /2018/QĐST-HNGĐ
Quận 2, ngày 30 tháng 1 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 514/2017/TLST-HNGĐ ngày 20/12/2017 về việc ‘Ly hôn” giữa:

Ông Trần Quang T, sinh năm 1992

Bà Nguyễn Thanh H, sinh năm 1997

Cùng địa chỉ: Đường X, Phường Y, Quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 01 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Ông Trần Quang T, sinh năm 1992

Bị đơn: Bà Nguyễn Thanh H, sinh năm 1997

Cùng địa chỉ: Đường X, Phường Y, Quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh

(Giấy chứng nhận kết hôn số 94, quyển số 01/2015 của Ủy ban nhân dân phường Y, Quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh)

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Không có

Về tài sản chung: Tự giải quyết.

Về án phí: Án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn đồng) ông Trần Quang T tự nguyện chịu, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà ông T đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số AE/2014/ 0008739 do Chi cục thi hành án dân sự Quận 2 lập ngày 20/12/2017. Hoàn lại cho ông Trần Quang T số tiền 150.000 (một trăm năm mươi nghìn đồng) còn lại. Bà Nguyễn Thanh H không phải nộp án phí ly hôn sơ thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ