- Tranh chấp gì? "Vì Văn T"
- Tòa quyết gì? Áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với Vì Văn T; trú tại: Bản Mớ, xã C, tỉnh Sơn La.
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 27/QĐ-TA | Sơn La, ngày 16 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - SƠN LA
Với thành phần tiến hành phiên họp gồm có:
Thẩm phán - Chủ trì phiên họp: Ông Lường Tiến Hải.
Thư ký phiên họp: Ông Ngô Trí Danh - Thư ký Tòa án.
Ngày 16/01/2026, tại Trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 2 - Sơn La. Tiến hành phiên họp xem xét Quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; Theo Quyết định mở phiên họp số: 27/2026/QĐ-TA ngày 16/01/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Sơn La đối với:
Vì Văn T; tên gọi khác: Không; giới tính: Nam; sinh ngày: 06/07/1996; số định danh cá nhân: 014096012857; nơi cư trú: Bản M, xã C, tỉnh Sơn La; dân tộc: Thái; nghề nghiệp: Trồng trọt; Trình độ văn hóa: 09/12; Tiền án: không; Tiền sự: Không; Con ông: Vì Văn T, sinh năm 1968 và bà Lò Thị O, sinh năm 1970; Người bị đề nghị Vì Văn T có mặt tại phiên họp.
Ngư i đề nghị: Ông Vừ A Khoa – Ch c vụ: Trưởng C ng an xã C, tỉnh Sơn La.
Người được ủy quyền: Ông Lường Văn Thươi – Ch c vụ: hó Trưởng Công an xã C, tỉnh Sơn La (Theo văn bản ủy ngày 16/01/2026), có mặt tại phiên họp.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 2 - Sơn La tham gia phiên họp: Bà Đinh Thị Bích Nguyệt - Kiểm sát viên, có mặt tại phiên họp.
Những ngư i tham gia khác: Ông Hoàng Phi Thường – Công an xã C, tỉnh Sơn La, có mặt tại phiên họp.
NHẬN THẤY:
Ngày 16/01/2025 Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã C ra Quyết định áp dụng biện pháp quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy số: 09/QĐ-UBND ngày 16/01/2025 đối với Vì Văn T với thời hạn 01 năm, kể từ ngày 16/01/2025. Ngày 16/01/2026, Lò Văn Mạnh trình bày về hành vi sử dụng trái phép chất ma túy như sau: Ngày 16/01/2026 có hành vi sử dụng trái phép chất ma túy là ma túy loại ma túy tổng hợp bằng hình th c đốt hít, tần suất sử dụng 01 lần/ 01 tuần. Lý do sử dụng là Vì Văn T thừa nhận nghiện ma túy từ năm 2024 đến nay. Ngày 16/01/2026 Công an xã C, tỉnh Sơn La phối hợp với Trạm y tế xã C tiến hành xét nghiệm đối với Vì Văn T, qua xét nghiệm Vì Văn T dương tính với chất ma túy.
Ngày 16/01/2026 Công an xã C, tỉnh Sơn La phối hợp với Trạm y tế xã C, tỉnh Sơn La để xác định tình trạng nghiện ma túy. Ngày 16/01/2026 Trạm y tế xã C, tỉnh Sơn La xác định tình trạng nghiện ma túy đối với Vì Văn T. Kết quả xác định Vì Văn T có nghiện ma túy nhóm MET. Ngày 16/01/2026 Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã C ra Quyết định số: 41/QĐ-UBND về việc dừng quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy đối với Vì Văn T.
Xét hành vi của Vì Văn T chưa đến m c phải truy c u trách nhiệm hình sự. Ngày 16/01/2026, Trưởng C ng an xã C, tỉnh Sơn La đề nghị đưa Vì Văn T vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.
Tại phiên họp ý kiến của người đề nghị Công an xã C, tỉnh Sơn La đề nghị đưa Vì Văn T vào cơ sở cai nghiện bắt buộc tại Cơ sở cai nghiện ma túy tỉnh Sơn La.
Tại phiên họp ý kiến người bị đề nghị anh Vì Văn T nhất trí và xin giảm thời gian cai nghiện.
Ý kiến của ông Hoàng hi Thường, Công an xã tham gia: Vì Văn T là đối tượng nghiện mà túy với tần suất sử dụng 01 lần/01 tuần và lu n chấp hành các quy định pháp luật tại địa phương. Đề nghị đưa Vì Văn T vào Cơ sở cai nghiện ma túy tỉnh Sơn La.
Ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên họp về việc tuân theo pháp luật trong việc xem xét, quyết định áp dụng biện đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc: Thẩm phán, Thư ký và Cơ quan đề nghị giải quyết theo đúng trình tự tố tụng được quy định tại Luật xử lý vi phạm hành chính; háp lệnh về trình tự, thủ tục xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Toà án nhân dân; Luật hòng chống ma túy, Luật phòng chống ma túy; Nghị định số 116/2021/NĐ-C ngày 21/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật phòng chống ma túy, Luật xử lý vi phạm hành chính về cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện.
Người bị đề nghị Vì Văn T chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật trong quá trình áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Toà án nhân dân.
Căn c tài liệu có trong hồ sơ do Công an xã C, tỉnh Sơn La lập. Trên cơ sở xem xét toàn diện hồ sơ, ý kiến của người đề nghị Trưởng C ng an xã C, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, ý kiến của cán bộ C ng an xã C và của người bị đề nghị tại phiên họp.
XÉT THẤY:
Người bị đề nghị Vì Văn T có năng lực trách nhiệm hành chính, Vì Văn T là người nghiện ma túy, đã được áp dụng biện pháp quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy theo Quyết định số 09/QĐ-UBND ngày 16/01/2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã C, huyện Thuận Châu, (nay là Ủy ban nhân dân xã C), tỉnh Sơn La. Ngày 16/01/2026 Vì Văn T bị phát hiện sử dụng trái phép chất ma túy, kết quả xét nghiệm dương tính với chất ma túy. Ngày 16/01/2026, kết quả xác định tình trạng nghiện ma túy của Trạm y tế xã C, tỉnh Sơn La xác định: Vì Văn T có nghiện ma túy nhóm MET. Ngày 16/01/2026 Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã C, tỉnh Sơn La ra quyết định số: 41/QĐ-UBND về việc dừng quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy đối với Vì Văn T. Vì Văn T thừa nhận nghiện ma túy, chưa đi cai nghiện ma túy, kh ng thực hiện, kh ng đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện.
Từ các căn c trên xác định việc cơ quan đề nghị lập hồ sơ và đề nghị đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với Vì Văn T là đảm bảo đúng quy định của pháp luật.
Về tình tiết tăng nặng: Kh ng có.
Về tình tiết giảm nhẹ: Trong quá trình lập hồ sơ, giải quyết vụ việc Vì Văn T đã tự nguyện khai báo, thành thật hối lỗi, tích cực giúp đỡ cơ quan ch c năng phát hiện vi phạm hành chính, xử lý vi phạm hành chính. Ngoài ra Vì Văn T tần suất sử dụng ma túy ít và lu n chấp hành các quy định pháp luật tại địa phương. Đây là tình tiết giảm nhẹ đối với Vì Văn T được quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật xử lý vi phạm hành chính.
Xét trình tự hồ sơ do người đề nghị lập đã đúng trình tự theo quy định tại Điều 103, Điều 104 Luật xử lý vi phạm hành chính.
Căn c vào khoản 2 Điều 3, khoản 2 Điều 5, khoản 2 Điều 9, Điều 96, Điều 103, Điều 104 Luật xử lý vi phạm hành chính; Điều 12, Điều 13, Điều 17, Điều 21, Điều 23, Điều 30, Điều 31, Điều 32 háp lệnh trình tự, thủ tục xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Toà án nhân dân. Căn c vào khoản 1 Điều 27, Điều 32 Luật phòng chống ma túy. Căn c vào Điều 40, Điều 41, Điều 42, Điều 43, Điều 54 Nghị định số 116/2021/NĐ-CP ngày 21/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật phòng chống ma túy, Luật xử lý vi phạm hành chính về cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện.
Căn c Th ng tư liên tịch số 03/2025/TTLT-BCA-VKSNDTC-TANDTC ngày 01/3/2025 của Bộ C ng an, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến áp dụng các biện pháp xử lý hành chính đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc và biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi khi sắp xếp lại tổ ch c bộ máy nhà nước.
Căn c háp lệnh số: 08/2025/UBTVQH15; ngày 27/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của háp lệnh Thủ tục bắt giữ tàu biển, háp lệnh Thủ tục bắt giữ tàu bay, háp lệnh Trình tự, thủ tục Tòa án nhân dân xem xét, quyết định việc đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, háp lệnh Xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi cản trở hoạt động tố tụng, háp lệnh Trình tự, thủ tục xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân và háp lệnh Chi phí tố tụng.
Chấp nhận đề nghị của Trưởng Công an xã C, tỉnh Sơn La đề nghị Tòa án nhân dân khu vực 2 - Sơn La áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với Vì Văn T.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với Vì Văn T; trú tại: Bản Mớ, xã C, tỉnh Sơn La.
2. Thời gian chấp hành tại cơ sở cai nghiện bắt buộc là 22 (hai mươi hai) tháng. Thời hạn được tính từ ngày 16/01/2026.
3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Tòa án c ng bố quyết định, người bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc có quyền khiếu nại, Người đề nghị có quyền kiến nghị, Viện kiểm sát nhân dân khu vực 2 - Sơn La có quyền kháng nghị quyết định của Toà án.
4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày hết thời hạn khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị mà kh ng có khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị.
5. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Quyết định đưa vào Cơ sở cai nghiện bắt buộc của Tòa án nhân dân khu vực 2 – Sơn La, Công an xã C, tỉnh Sơn La tổ ch c thi hành đưa Vì Văn T vào cơ sở cai nghiện bắt buộc tại: Cơ sở cai nghiện ma túy tỉnh Sơn La; địa chỉ: Bản Mạt, xã Chiềng Mung, tỉnh Sơn La.
Trường hợp Vì Văn T kh ng chấp hành quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, C ng an xã C quyết định áp dụng biện pháp cưỡng chế cần thiết theo quy định của pháp luật để đưa người phải chấp hành đến cơ sở cai nghiện bắt buộc.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Sơn La; - Viện KSND khu vực 2 – Sơn La; - Công an xã C, tỉnh Sơn La; - Người bị áp dụng quyết định; - UBND xã C, tỉnh Sơn La; - Cơ sở cai nghiện ma túy; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Lường Tiến Hải |