- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 27/2026/QĐST-HNGĐ | Nghệ An, ngày 10 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 04/2026/TLST/HNGĐ ngày 07 tháng 01 năm 2026, giữa:
Nguyên đơn: Anh Trương Văn Q, sinh năm 1992
Trú tại: xóm M, xã N, tỉnh Nghệ An
Bị đơn: Chị Sùng Sen N, sinh năm 1994
Trú tại: xóm M, xã N, tỉnh Nghệ An.
Căn cứ vào các Điều 28; 48; 212; 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82 và Điều 83 - Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 02 năm 2026
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 02 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Trương Văn Q, sinh năm 1992
Chị Sùng Sen N, sinh năm 1994
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về quan hệ hôn nhân: Anh Trương Văn Q và chị Sùng S Nhung thỏa thuận, thống nhất thuận tình ly hôn.
* Về nuôi con chung: Giao cho anh Trương Văn Q được trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung của chị N, anh Q là Trương Văn T sinh ngày 30 tháng 7 năm 2014, Trương Văn T Sang sinh ngày 24 tháng 11 năm 2015, Trương Thị Bảo H sinh ngày 17 tháng 11 năm 2019 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi trưởng thành.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Q không yêu cầu nên Tòa án không xem xét.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Vì lợi ích mọi mặt của con, khi có lý do chính đáng hoặc có căn cứ theo quy định của pháp luật, theo yêu cầu của một hoặc các bên thì Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con.
* Về chia tài sản: anh Trương Văn Q và chị Sùng Sen N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về án phí: Anh Trương Văn Q thỏa thuận chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí LHST (đã nộp đủ tại Thi hành án dân sự tỉnh N), hoàn trả lại cho anh Trương Văn Q số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0000119 ngày 07 tháng 01 năm 2026 tại Thi hành án dân sự tỉnh Nghệ An.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 8-Nghệ An; - UBND xã Bản Xèo, tỉnh Lào Cai (để ghi vào sổ hộ tịch); - THADS tỉnh Nghệ An; - TAND tỉnh Nghệ An; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Lê Văn Diên |