vanban.org

Quyết định 27/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Y và ông Trà Minh H. 2.

Các đương sự; VKSND KV6-ĐT; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Y và ông Trà Minh H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6 – ĐỒNG THÁP
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 27/2026/QĐST-HNGĐĐồng Tháp, ngày 12 tháng 3 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 38/2026/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 02 năm 2026, về việc “Tranh chấp về hôn nhân và gia đình - ly hôn, nuôi con”, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Nguyễn Thị Y, sinh năm 1983; Địa chỉ: Số C, Tổ F, khóm T, phường C, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn: Trà Minh H, sinh năm 1985; Địa chỉ: Số C, Tổ F, khóm T, phường C, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 3 năm 2026,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 3 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Y và ông Trà Minh H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Y và ông Trà Minh H thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà Nguyễn Thị Y và ông Trà Minh H thống nhất có 02 con chung tên Trà Minh P, sinh ngày 28/5/2009 và Trà Thị Kim G, sinh ngày 19/7/2017. Hiện nay con chung Trà Thị Kim G đang sống chung với bà Y và con chung Trà Minh P đang sống chung với ông H. Sau khi ly hôn, bà Y và ông H thống nhất bà Y được trực tiếp nuôi dưỡng con chung Trà Thị Kim G, ông H được trực tiếp nuôi dưỡng con chung Trà Minh P. Về cấp dưỡng: Bà Nguyễn Thị Y và ông Trà Minh H thống nhất bà Y không phải cấp dưỡng nuôi con chung Trà Minh P, ông H không phải cấp dưỡng nuôi con chung Trà Thị Kim G. Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó theo quy định tại các Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình. Vì lợi ích của con, một hoặc các bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Y tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân gia đình theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001819 ngày 30 tháng 01 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp. Như vậy, bà Y được nhận lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí sơ thẩm. Ông Trà Minh H không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ