- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vàng Thị C - Hờ A C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn: Giữa chị Vàng Thị C và anh Hờ A C1.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - ĐIỆN BIÊN TỈNH ĐIỆN BIÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 27/2026/QĐST-HNGĐ | Điện Biên, ngày 29 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 46/2026/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 4 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Vàng Thị C, sinh năm: 1992; Địa chỉ: Bản Đ, xã M, tỉnh Điện Biên.
- Người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn ông Lường Văn B - Trợ giúp viên thực hiện trợ giúp pháp lý của Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Đ.
- Bị đơn: Anh Hờ A C1, sinh năm: 1993; Địa chỉ: Bản Đ, xã M, tỉnh Điện Biên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2025;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, khoản 3 Điều 70, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình 2014;
Căn cứ vào khoản 1, khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, điểm đ khoản 1 Điều 12, 14 và Điều 15 Nghị quyết số : 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 4 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn: Giữa chị Vàng Thị C và anh Hờ A C1.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
*) Về hôn nhân: Chị Vàng Thị C và anh Hờ A C1 thuận tình ly hôn.
*) Về con chung: theo nguyện vọng của các con, chị C và anh C1 thỏa thuận, thống nhất: Giao các cháu Hờ A P, sinh ngày: 08/11/2009 và cháu Hờ A C2, sinh ngày: 13/11/2012; cháu Hờ A C3; sinh ngày: 08/4/2016 cho anh H A Chía trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục các cháu đến tuổi thành niên (18 tuổi) và có khả năng lao động hoặc đến khi có thay đổi khác. Giao cháu Hờ Chí T; sinh ngày: 02/6/2020 cho chị Vàng Thị C trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục các cháu đến tuổi thành niên (18 tuổi) và có khả năng lao động hoặc đến khi có thay đổi khác. Chị C không yêu cầu anh C1 phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh C1 không yêu cầu chị C phải cấp dưỡng việc nuôi con chung.
Sau khi ly hôn chị C, anh C1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con có thể thay đổi, Tòa án sẽ xem xét giải quyết theo quy định của pháp luật khi có đơn yêu cầu.
- Về tài sản chung, tài sản riêng: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Vàng Thị C và anh H A C1 là người dân tộc thiểu số cư trú xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. Chị C và anh C1 đã có đơn xin miễn án phí, nên được miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm theo quy định.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Phòng GĐ, KT, TT và THA TAND tỉnh Điện Biên; - VKSND khu vực 4- Điện Biên; - Thi hành án dân sự tỉnh Điện Biên; - UBND xã Mường Tùng; - Đương sự; - Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn; - Lưu hồ sơ. | Thẩm phán Chu Thị Chức |