- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Công ty Tài Chính J - Võ Thị V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1-CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 27/2026/QĐST-DS | Cần Thơ, ngày 12 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 02 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án thụ lý số: 602/2025/TLST-DS ngày 12 tháng 12 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty tài chính J.
Trụ sở chính: Số A, đường N, phường X, thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trƣơng Quốc B, sinh năm: 1984.
Địa chỉ liên lạc: Số A, đường N, phường X, thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Bà Võ Thị V, sinh năm: 1984.
ĐKTT: Số X, phường C, thành Phố Cần Thơ.
Nơi ở hiện tại: Số A, đường B, khu dân cư N, phường C, thành phố Cần Thơ.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
+ Về việc ký kết hợp đồng tín dụng và hợp đồng thế chấp tài sản:
Ngày 10/01/2025, bà Võ Thị V và Công ty tài chính J (Gọi tắt là Công ty J) đã ký kết hợp đồng tín dụng số: 811390006075786000. Theo đó, Công ty J cho bà V vay số tiền 1.699.000.000 đồng (Một tỷ sáu trăm chín mươi chín triệu đồng); Mục đích vay: Mua xe ô tô; Thời hạn vay: 96 tháng; Thời hạn trả nợ gốc và lãi: 01 lần/tháng (Vào ngày 12 dương lịch hàng tháng); Lãi suất cho vay: 7,9%/năm (Áp dụng thời điểm vay, sau đó được điều chỉnh theo quy định của Công ty), lãi suất quá hạn: 150% lãi suất cho vay trong hạn.
Để đảm bảo nghĩa vụ trả nợ, bà V đã thế chấp cho Công ty J tài sản là xe ô tô được hình thành từ vốn vay theo Hợp đồng thế chấp tài sản được hình thành từ vốn vay số: 811390006075786000-HĐTC ngày 10/01/2025, cụ thể: Xe ô tô Volkswagen Tiguafacelift, số khung WVGZZZ5N1PM029026, số máy: DGV032886, biển kiểm soát: 65A-267.86.
Trong quá trình thực hiện hợp đồng, do bà V vi phạm nghĩa vụ trả nợ nên bà V đã bàn giao tài sản thế chấp để Công ty J xử lý và thu hồi nợ với số tiền là 950.850.000 đồng (Chín trăm năm mươi triệu tám trăm năm mươi nghìn đồng), trong đó thu nợ gốc 828.728.650 đồng, nợ lãi trong hạn 118.987.683 đồng, lãi quá hạn 3.001.667, phí 132.000 đồng. Số tiền bà V còn nợ lại Công ty J là 870.271.350 đồng (Tám trăm bảy mươi triệu hai trăm bảy mươi mốt nghìn ba trăm năm mươi đồng).
+ Về số tiền nợ: Tính đến hết ngày 04/02/2026, số tiền bà Võ Thị V còn nợ Công ty J là 879.712.491 đồng (Tám trăm bảy mươi chín triệu bảy trăm mười hai nghìn bốn trăm chín mươi mốt đồng), trong đó: Nợ gốc 870.271.350 đồng (Tám trăm bảy mươi triệu hai trăm bảy mươi mốt nghìn ba trăm năm mươi đồng); Lãi trong hạn 9.441.141 đồng (Chín triệu bốn trăm bốn mươi mốt nghìn một trăm bốn mươi mốt đồng).
Bà Võ Thị V đồng ý trả cho Công ty tài chính J số tiền nợ tạm tính đến hết ngày 04/02/2026 như đã nêu trên và tiền lãi phát sinh kể từ ngày 05/02/2026 theo lãi suất đã thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng đã ký kết cho đến khi trả hết nợ.
+ Về thời gian và cách thức trả nợ: Do các bên tự thỏa thuận. Trường hợp không thỏa thuận được thì yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền giải quyết.
+ Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Võ Thị V phải chịu 19.195.687 đồng (Mười chín triệu một trăm chín mươi lăm nghìn sáu trăm tám mươi bảy đồng).
Công ty tài chính J được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp là 30.939.000 đồng (Ba mươi triệu chín trăm ba mươi chín đồng) theo biên lai thu số 0008651 ngày 01/11/2025 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 1 - Cần Thơ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND KV1-Cần Thơ; - Phòng THADS KV 1 – Cần Thơ; - TAND TPCT; - Lưu hồ sơ. | Văng Thị Ngọc Yến |