vanban.org

Quyết định 27/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Huỳnh Thanh B và ông Nguyễn Thái N.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Huỳnh Thanh B và ông Nguyễn Thái N thuận tình ly hôn với nhau. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn và quyền nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Huỳnh Thanh B và ông Nguyễn Thái N.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TRÀ VINH
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 27/2025/QĐST-HNGĐTP. Trà Vinh, ngày 13 tháng 02 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 30/2025/TLST-HNGĐ, ngày 05 tháng 02 năm 2025 về việc “Ly hôn, tranh chấp quyền nuôi con”, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thanh B, sinh năm 1982.

Địa chỉ: Khóm 4, phường E, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Thái N, sinh năm 1984.

Địa chỉ: Tổ dân phố số 2, thị trấn D, huyện D, tỉnh Khánh Hòa.

Chỗ ở hiện nay: Khóm 4, phường E, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 9, Điều 51, Điều 54, Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 và Điều 85 của Luật hôn nhân và gia đình;;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 02 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 02 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Huỳnh Thanh B và ông Nguyễn Thái N.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Huỳnh Thanh B và ông Nguyễn Thái N thuận tình ly hôn với nhau.

- Về con chung: Bà Huỳnh Thanh B và ông Nguyễn Thái N có 02 con chung Nguyễn Huỳnh Gia Linh, sinh ngày 02/7/2014 và Nguyễn Huỳnh Gia Hân, sinh ngày 06/02/2011. Bà Huỳnh Thanh B và ông Nguyễn Thái N thống nhất giao hai con chung cho mẹ là bà Bạch được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng và phù hợp với nguyện vọng của con chưa thành niên.

Về vấn đề cấp dưỡng nuôi con: Tòa án đã giải thích cho bà Huỳnh Thanh B và ông Nguyễn Thái N biết về việc cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật, nhưng đương sự không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.

Người không trực tiếp nuôi con được quyền tới lui chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không bên nào được quyền cản trở.

Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc chăm nom, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung: Bà Huỳnh Thanh B và ông Nguyễn Thái N thống nhất khai không có nên không yêu cầu Tòa án đặt ra giải quyết.

- Về nợ chung: Bà Huỳnh Thanh B và ông Nguyễn Thái N thống nhất khai không có nên không yêu cầu Tòa án đặt ra giải quyết.

* Về án phí hôn nhân sơ thẩm: 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Bà Huỳnh Thanh B phải nộp 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng). Ông Nguyễn Thái N phải nộp 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng). Bà Huỳnh Thanh B tự nguyện nộp thay cho ông Nguyễn Thái N án phí hôn nhân sơ thẩm. Do đó, bà Huỳnh Thanh B phải chịu toàn bộ số tiền án phí hôn nhân là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được cấn trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí tại biên lai thu số 0001189 ngày 05/02/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Trà Vinh. Bà Huỳnh Thanh B được nhận lại số tiền tạm ứng án phí 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ