- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị T ly hôn anh T1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị T và anh Đặng Ngọc T1.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 27/2025/QĐST-HNGĐ | Thanh Hoá, ngày 22 tháng 8 năm 2025. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 23/2025/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 8 năm 2025, giữa:
Nguyên đơn: Chị Lê Thị T – sinh ngày 12/03/1993
Số CCCD: xxxxxxxxxxxx
Nơi ĐKHKTT: Thôn 7, xã B, tỉnh T.
Nơi ở hiện nay: Thôn 6, xã T, tỉnh T.
Bị đơn: Anh Đặng Ngọc T1 - sinh ngày 06/02/1988
Số CCCD: xxxxxxxxxxxx
Nơi ĐKHKTT và nơi ở hiện nay: Thôn 7, xã B, tỉnh T.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 3, 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Điều 5, khoản 1 Điều 6, điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị T và anh Đặng Ngọc T1.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị T và anh Đặng Ngọc T1.
- Về con chung: Công nhận chị Lê Thị T và anh Đặng Ngọc T1 có 02 con chung là: Đặng Ngọc T3, sinh ngày 16/01/2013 (giới tính: Nam) và Đặng Ngọc T4, sinh ngày 07/8/2014 (giới tính: Nam). Hiện nay các con phát triển bình thường về thể lực và trí lực.
Chị Lê Thị T và anh Đặng Ngọc T1 thống nhất, thỏa thuận giao cả 02 con chung là Đặng Ngọc T3 và Đặng Ngọc T4 cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Lê Thị T và anh Đặng Ngọc T1 thống nhất tự thoả thuận không yêu cầu Toà án giải quyết.
Anh Đặng Ngọc T1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được ngăn cấm, cản trở.
- Về tài sản chung, công nợ chung: Chị Lê Thị T và anh Đặng Ngọc T1 thống nhất vợ chồng tự thoả thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Lê Thị T và anh Đặng Ngọc T1 thống nhất, thỏa thuận: chị Lê Thị T chịu toàn bộ tiền án phí HNGĐ sơ thẩm là 150.000 đồng nhưng hiện tại chị T đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí tại Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hoá, theo biên lai thu tiền số 0001488, ngày 31 tháng 7 năm 2025. Vì vậy, chị Lê Thị T được nhận lại 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền đã nộp tạm ứng án phí.
Anh Đặng Ngọc T1 không phải nộp tiền án phí HNGĐ sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát ND khu vực 7; - THADS tỉnh Thanh Hoá; - TAND tỉnh Thanh Hóa; - UBND xã B; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Hương Giang |