- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị C - Nguyễn Quang D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 27/2025/QĐST-HNGĐ | Quảng Ninh, ngày 26 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - QUẢNG NINH
Căn cứ khoản 2 Điều 29, Điều 149 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ vào khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 25/2025/TLST-HNGĐ ngày 05/9/2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1. Chị Trần Thị C - sinh năm 1965; Địa chỉ: tổ 6, khu x, phường Q, tỉnh Quảng Ninh; 2. Anh Nguyễn Quang D - sinh năm 1968; Địa chỉ: số 19, ngách 221/249, phố K, phường P, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị C và anh Nguyễn Quang D thể hiện trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành do Tòa án nhân dân khu vực 3 - Quảng Ninh lập ngày 18 tháng 9 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. [2] Chị Trần Thị C và anh Nguyễn Quang D không có tài sản và vay nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [3] Về lệ phí: chị Trần Thị C và anh Nguyễn Quang D thống nhất thỏa thuận chị Trần Thị C nộp toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định của pháp luật. [4] Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 18 tháng 9 năm 2025, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: chị Trần Thị C và anh Nguyễn Quang D thuận tình ly hôn.
- Về con chung: chị Trần Thị C và anh Nguyễn Quang D có 01 con chung là Nguyễn Duy K - sinh năm 1996. Con Nguyễn Duy K đã thành niên, sức khỏe tốt nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản, vay nợ chung: chị Trần Thị C và anh Nguyễn Quang D không có tài sản, vay nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: không. 2. Về lệ phí: chị Trần Thị C tự nguyện chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự chị C đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000760 ngày 05/9/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ninh. Chị Trần Thị C đã nộp đủ lệ phí Tòa án sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - VKSND khu vực 3 - Quảng Ninh; - Phòng THADS khu vực 3 - Quảng Ninh; - UBND xã T, tỉnh Quảng Ninh; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Dương Thị Nga |