- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Thành M xin ly hôn chị Triệu Thị Lan H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3- P | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 27/2025/QĐST-HNGĐ | P, ngày 21 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 57/2025/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 8 năm 2025 về việc “Tranh chấp hôn nhân và gia đình”, giữa:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Thành M, sinh năm 2000; Địa chỉ: Khu I (xã P cũ), xã P, tỉnh P.
Bị đơn: Chị Triệu Thị Lan H, sinh năm 2001; Địa chỉ: Khu I (xã P cũ), xã P, tỉnh P.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2025.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của Luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Nguyễn Thành M và chị Triệu Thị Lan H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Nguyễn Thành M và chị Triệu Thị Lan H thống nhất xác định vợ chồng có 01 con chung là cháu Nguyễn Kim A, sinh ngày 30/07/2020. Hiện nay con chung đang ở cùng với chị H.
Khi ly hôn anh M và chị H thống nhất thỏa thuận: Giao cho chị H được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là cháu Nguyễn Kim A cho đến khi con chung thành niên và có khả năng lao động tự túc được.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh M1 không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị H do chị H không yêu cầu.
Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung, công nợ, công sức đóng góp: Anh Minh, chị H thống nhất xác định vợ chồng không có, không đề nghị Toà án giải quyết.
- Về án phí: Anh Nguyễn Thành M tự nguyện nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Xác nhận anh M đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001358 ngày 13/8/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh P. Trả lại cho anh M số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
“Trong trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thì hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiện thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 3-P; - Thi hành án dân sự tỉnh P; - UBND xã P; - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN Phạm Việt Hưng |