- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13-GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 27/2025/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 66/2024/TLST-HNGĐ ngày
16 tháng 10 năm 2025 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Thiếu N, sinh năm 2000.
Địa chỉ: Thôn A, xã S, thị xã A, tỉnh Gia Lai (nay là Tổ dân phố A, xã C,
tỉnh Gia Lai).
- Bị đơn: Anh Nguyễn Lâm T, sinh năm 1995.
Địa chỉ: Thôn A, xã C, huyện Đ, tỉnh Gia Lai (nay là Tổ dân phố A,
phường A, tỉnh Gia Lai).
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 và 118 của
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày
01 tháng 8 năm 2025;
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Thiếu N và anh Nguyễn
Lâm T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Hoàng A, sinh ngày 09/01/2020 cho chị
Trần Thị Thiếu N trực tiếp trông nom, chăm sóc giáo dục, nuôi dưỡng. Thời hạn nuôi con tính từ ngày 01/8/2025 cho đến khi con thành niên, con đã thành niên bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của các đương sự hoặc của cá nhân, cơ
quan, tổ chức theo quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình, Toà án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm
nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom
để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Nguyễn Lâm T tự nguyện cấp dưỡng tiền
nuôi con chung Nguyễn Hoàng A, sinh ngày 09/01/2020 với mức 3.000.000 đồng/tháng (ba triệu đồng trên tháng) kể từ tháng 8 năm 2025 và chấm dứt khi phát sinh một trong các trường hợp được quy định tại Điều 118 của Luật hôn nhân và gia đình.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ
quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.
- Về tài sản chung và thực hiện nghĩa vụ chung về tài sản: Các đương sự
không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Chị Trần Thị Thiếu N tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự sơ
thẩm về việc ly hôn theo mức hòa giải thành là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) và 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về việc cấp dưỡng nuôi con. Tổng cộng chị Trần Thị Thiếu N tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền đã tạm nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0003115 ngày 16 tháng 10 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đak Pơ, tỉnh Gia Lai. Chị N đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- TAND tỉnh Gia Lai;
- VKSND khu vực 13-Gia Lai;
(đã ký)
- THADS tỉnh Gia Lai;
- Các đương sự;
- UBND phường An Bình;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Lê Ngọc Bình