- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thu T, Nguyễn Văn C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn bà Trần Thu T và bị đơn ông Nguyễn Văn C.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 – ĐẮK LẮK | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 27/2025/QĐST-HNGĐ | Đắk Lắk, ngày 05 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 15/2025/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 7 năm 2025 về việc “Ly hôn”, giữa:
Nguyên đơn: Bà Trần Thu T, sinh năm 1988; Trú tại: Khu phố P, phường P, tỉnh Đắk Lắk.
Bị đơn: Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1987; Trú tại: Khu phố N, phường T, tỉnh Đắk Lắk.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 07 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn bà Trần Thu T và bị đơn ông Nguyễn Văn C.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: có 02 con chung là: Nguyễn Gia H, sinh ngày 31/12/2007 và Nguyễn Minh H, sinh ngày 01/01/2009. Các đương sự thống nhất giao cháu Nguyễn Gia H cho bà Trần Thu T trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng; Giao cháu Nguyễn Minh H cho ông Nguyễn Văn C trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con và được quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Nguyên đơn bà Trần Thu T tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền đã tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu tiền số 0009066 ngày 16/7/2025 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Đắk Lắk nên hoàn lại bà Trần Thu T 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 11 – Đắk Lắk; - TAND; VKSND tỉnh Đắk Lắk; - Cục THADS tỉnh Đắk Lắk; - UBND phường T (số 09/2009 – UBND phường T cũ); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Minh Nhật |