- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "* Nguyên đơn: chị Từ Thị T, sinh năm 1991; * Bị đơn: anh Bùi Văn H, sinh năm 1985;"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Q THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 27/2025/QĐST-HNGĐ | Quốc Oai, ngày 27 tháng 02 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Q, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 12/2025/TLST – HN&GĐ ngày 12 tháng 02 năm 2025 giữa:
* Nguyên đơn: chị Từ Thị T, sinh năm 1991; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 04/12/2021 tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội;
* Bị đơn: anh Bùi Văn H, sinh năm 1985; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 04/12/2021 tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội;
Cùng đăng ký thường trú: xóm 2, thôn L, xã N, huyện Q, thành phố Hà Nội.
- Căn cứ vào các Điều 144; khoản 3, 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 và của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ các Điều 51; Điều 55; Điều 57; Điều 58; Điều 59 và Điều 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ vào Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015;
- Căn cứ điểm a, khoản 5, Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Quan hệ hôn nhân giữa chị Từ Thị T và anh Bùi Văn H là hợp pháp có Giấy chứng nhận kết hôn số 01/2015, quyển số 01/2015 ký ngày 05 tháng 01 năm 2015 tại Ủy ban nhân dân xã N, huyện Q, thành phố Hà Nội.
Việc ly hôn và các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 02 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Từ Thị T và anh Bùi Văn H.
Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: hai bên xác nhận có 02 con chung là cháu Bùi Thảo M, sinh ngày 18 tháng 10 năm 2016 và cháu Bùi Huyền A, sinh ngày 05 tháng 9 năm 2018. Giao cháu Huyền A cho anh H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục; giao cháu M cho chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục, hai bên không phải thực hiện nghĩa đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.
Chị Từ Thị T và anh Bùi Văn H có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Hai bên xác nhận tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết. Sau khi ly hôn hai bên tự lo về nhà ở, không có khiếu kiện hay thắc mắc gì.
- Về khoản nợ: Hai bên xác nhận không vay nợ nhau, không vay nợ ai và cũng không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
2. Về án phí: Chị Từ Thị T tự nguyện chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu số 0020340 ngày 12 tháng 02 năm 2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Q, thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Q; - Chi cục THA dân sự huyện Q; - UBND xã N, huyện Q, thành phố Hà Nội; - Lưu hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Ngọc Long |