vanban.org

Quyết định 27/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đinh Thị M và anh Đinh Văn H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về hôn nhân: Chị Đinh Thị M và anh Đinh Văn H thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đinh Thị Mươi - Đinh Văn Hai"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đinh Thị M và anh Đinh Văn H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN AN LÃO
TỈNH BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 27/2025/QĐST-HNGĐAn Lão, ngày 06 tháng 5 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 24/2025/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 4 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Đinh Thị M, sinh năm: 1988.

- Bị đơn: Anh Đinh Văn H, sinh năm: 1981.

Cùng nơi cư trú: Thôn 4, xã A, huyện A, tỉnh Bình Định.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam.

Địa chỉ: Số 169, phố Linh Đường, phường Hoàng Liệt, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Dương Quyết Th, chức vụ: Tổng Giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đặng Thành Q, chức vụ: Phó Giám đốc Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam - Phòng giao dịch huyện An Lão (Theo Quyết định ủy quyền số: 85/QĐ-NHCS ngày 22/3/2022).

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 4 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 4 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đinh Thị M và anh Đinh Văn H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về hôn nhân: Chị Đinh Thị M và anh Đinh Văn H thuận tình ly hôn.

2.2. Về nuôi con chung: Chị M và anh H cùng khai có 02 con chung tên Đinh Sơn V, sinh ngày 09/11/2007 và Đinh Thị Song Q, sinh ngày 19/9/2014. Khi ly hôn anh chị thỏa thuận, chị M trực tiếp nhận chăm sóc, nuôi dưỡng con Đinh Thị Song Q, anh H trực tiếp nhận chăm sóc, nuôi dưỡng con Đinh Sơn V đến trưởng thành.

2.2.1. Về cấp dưỡng tiền nuôi con: Tại thời điểm ly hôn, chị Mươi và anh Hai thỏa thuận, không bên nào có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Trong trường hợp cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Vì lợi ích của con, khi cần thiết hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng tiền nuôi con.

2.3. Về chia tài sản chung và khoản nợ:

2.3.1. Về chia tài sản chung: Các đương sự đã tự nguyện thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3.2. Về khoản nợ: Các đương sự đã thực hiện việc trả nợ xong, không yêu cầu nên không xem xét.

Về án phí DSST: Chị Đinh Thị M tự nguyện chịu án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị M đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0007260 ngày 18/4/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện An Lão. Chị M được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ