- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 02 năm 2025, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 457/2024/TLST-DS ngà…
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ ÔN TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 27/2025/QĐST-DS | Trà Ôn, ngày 27 tháng 02 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 02 năm 2025, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 457/2024/TLST-DS ngày 24 tháng 12 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYEÁT ÑÒNH:
1. Coâng nhaän söï thoûa thuaän cuûa caùc ñöông söï:
- Nguyên đơn: Ông Thạch Văn T, sinh năm 1972. Địa chỉ cư trú: ấp N, xã T, huyện T1, tỉnh Vĩnh Long. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim C, sinh năm 1977. Địa chỉ cư trú: ấp N, xã T, huyện T1, tỉnh Vĩnh Long. Là đại diện theo uỷ quyền (Văn bản uỷ quyền ngày 09/12/2024).
- Bị đơn: Chị Phạm Thị Kiều O, sinh năm 1982. Địa chỉ cư trú: ấp N, xã T, huyện T1, tỉnh Vĩnh Long.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng C – Phòng giao dịch huyện T1. Địa chỉ: khu X, thị trấn T, huyện T1, tỉnh Vĩnh Long. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Chị Phạm Thị Kiều O có nghĩa vụ trả cho ông Thạch Văn T số tiền còn nợ tổng cộng là 6.362.000đ (Sáu triệu ba trăm sáu mươi hai ngàn đồng). Kể từ ngày tiếp theo của ngày ra Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015. 2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Thạch Văn T có nghĩa vụ nộp 79.075đ (Bảy mươi chín ngàn không trăm bảy mươi lăm đồng). Nhưng ông T thuộc đối tượng đồng bào dân tộc thiểu số ở xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và có đơn xin miễn nộp tiền án phí nên miễn án phí cho ông T theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội. Chị Phạm Thị Kiều O có nghĩa vụ nộp 79.075đ (Bảy mươi chín ngàn không trăm bảy mươi lăm đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Nôi nhaän:
| - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyeän Trà Ôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Thúy An |