- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng ủy quyền — án dân sự — "Quyết định"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHỤNG HIỆP TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 27/2025/QĐST-DS | Phụng Hiệp, ngày 14 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHỤNG HIỆP,
TỈNH HẬU GIANG
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Nguyễn Thanh Lil
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Thành Quyến
Ông Nguyễn Thế Tự
Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213, Điều 235 và Điều 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 272/2024/TLST-DS ngày 14 tháng 10 năm 2024.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa, các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Như Q, sinh năm 1982.
Địa chỉ: ấp P, xã T, huyện P, tỉnh Hậu Giang.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Hoàng B, sinh năm 1984.
Địa chỉ: ấp M, xã H, huyện P, tỉnh Hậu Giang.
Người đại diện theo uỷ quyền của ông Nguyễn Hoàng B: Bà Thái Thị G, sinh năm: 1988.
Địa chỉ: ấp H, xã X, huyện T, tỉnh Vĩnh Long.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Bà Phạm Thị Đ, sinh năm 1974.
Ông Lưu Minh V, sinh năm 1992.
Ông Lưu Minh T, sinh năm 1996.
Cùng địa chỉ: ấp H, thị trấn K, huyện P, tỉnh Hậu Giang.
Vụ án: “Tranh chấp hợp đồng ủy quyền”.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Nguyên đơn ông Nguyễn Như Q và bà Thái Thị G là người đại diện theo ủy quyền của bị đơn ông Nguyễn Hoàng B cùng thống nhất chấm dứt Hợp đồng ủy quyền ngày 28/11/2020 giữa ông Nguyễn Như Q với ông Nguyễn Hoàng B.
Bị đơn ông Nguyễn Hoàng B có nghĩa vụ trả cho nguyên đơn ông Nguyễn Như Q số tiền 480.000.000 đồng (Bốn trăm tám mươi triệu đồng) khi quyết định có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án. Lãi suất chậm trả tiền được xác định theo khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
Án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn ông Nguyễn Hoàng B phải chịu số tiền là 23.200.000 đồng (Hai mươi ba triệu, hai trăm nghìn đồng). Bị đơn ông Nguyễn Hoàng B có đơn xin miễn giảm án phí do hoàn cảnh gia đình khó khăn về kinh tế và có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã H, huyện P, tỉnh Hậu Giang nên được Hội đồng xét xử chấp nhận giảm 50% án phí dân sự sơ thẩm. Như vậy, bị đơn ông Nguyễn Hoàng B phải chịu nộp án phí dân sự sơ thẩm số tiền là 11.600.000 đồng (Mười một triệu, sáu trăm nghìn đồng).
Nguyên đơn ông Nguyễn Như Q được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp 11.600.000 đồng (Mười một triệu, sáu trăm nghìn đồng) theo lai thu số 0007246 ngày 11/10/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hậu Giang; - VKSND huyện Phụng Hiệp; - Chi cục THADS huyện Phụng Hiệp; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ; - Lưu VP. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thanh Lil |